Giáo án môn Khoa học + Lịch sử + Địa lý khối 5 - Tuần 13

I. Mục tiêu:

- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm.

*GDBVMT nước.

II. Đồ dùng dạy học:

- H/SGK

- Dụng cụ TN: SGK/52

III. Hoạt động dạy học:

 

doc8 trang | Chia sẻ: trangnhung19 | Ngày: 23/03/2019 | Lượt xem: 23 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Khoa học + Lịch sử + Địa lý khối 5 - Tuần 13, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 13 Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009 Khoa 4: NƯỚC BỊ Ô NHIỄM I. Mục tiêu: - Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm. *GDBVMT nước. II. Đồ dùng dạy học: - H/SGK - Dụng cụ TN: SGK/52 III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra: (Nước cần cho sự sống) 2. Bài mới: + HĐ 1: Thực hành TN, SGK/52: - Nhận xét miếng bông được dùng để lọc chai nước nào đục hơn? Vì sao? + KL: Kết quả TN.. - QS H.2, thảo luận: - Câu 2/52: + KL: Trong nước hồ ao thường có các vi sinh vật và nhiều chất bẩn hòa tan + KLC: về nước bị ô nhiễm + HĐ 2: Đọc TT, trả lời: - Câu 2/53: + KL: Về nước sạch *GDBVMT nước 3. Củng cố: - Câu 1/53: - Câu 2/53: + 5 nhóm: - HS quan sát, nhận xét - HS trả lời Tuần: 13 Khoa 5: NHÔM I. Mục tiêu: - Nhận biết một số tính chất của nhôm. - Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong SX và đời sống. - QS, nhận biết một số đồ dùng làm bằng nhôm và biết cách bảo quản II. ĐDDH: - H/SGK - Một số đồ dùng làm bằng nhôm III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra: (Đồng và hợp kim đồng) 2. Bài mới: + HĐ 1: QS, trả lời: - Câu 1/52: + HĐ 2: Đọc TT, thảo luận: - Nhôm được SX từ đâu? - Câu 1/53: + KL: Tính chất của nhôm và hợp kim nhôm - Câu 2/53: + KL: cách bảo quản các đồ dùng bằng nhôm 3. Củng cố: - Câu 1/53: - Câu 2/53 + Cả lớp: - QS H/SGK, kể tên một số đồ dùng bằng nhôm + Nhóm đôi: - Được SX từ quặng nhôm. - Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim. nhẹ hơn sắt và đồng; có thể kéo thành sợi, dát mỏng.dẫn nhiệt, dẫn điện. - Hợp kim của nhôm với một số kim loại khác như đồng, kẽm có tính chất bền vững, rắn chắc hơn nhôm. - Thường xuyên lau chùi sau khi sử dụng, để nơi khô ráo, thoáng khí. Tuần: 13 Thứ tư ngày 25 tháng 11 năm 2009 Khoa học 4: NGUYÊN NHÂN LÀM NƯỚC BỊ Ô NHIỄM I. Mục tiêu: - Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước. - Nêu được tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khỏe của con người: truyền nhiễm bệnh, 80% các bệnh là do sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm. * GDBVMT nước. II. ĐDDH: - H/SGK III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra: ( Nước bị ô nhiễm) 2. Bài mới: + HĐ 1: QS, thảo luận: - Câu 1/54: + KL: Một số nguyên nhân làm nguồn nước bị ô nhiễm + HĐ 2: LHTT, trả lời: - Câu 1/55: + KL: Nguyên nhân làm nước ô nhiễm ở địa phương ta + HĐ 3: Đọc BCB, trả lời: - Câu2/55: + KL: Tác hại của việc dùng nguồn nước bị ô nhiễm * GDBVMT nước 3. Củng cố: - Câu 1/54: - Câu 2/55: + Nhóm đôi: - H.1: Nước thải bừ bãi từ các nhà máy. - H.2: Đường ống dẫn nước bị rò rỉ. - H.3: Vỡ đường ống dẫn dầu. - H.4: Vức rác, xác động vật chết bừa bãi. - H.5: Dùng phân hóa học. - H.6: Phun thuốc trừ sâu. - H.7: khói bụi và khí thải từ các nhà máy, xe cộ + Cả lớp: - Dùng phân hóa học, thuốc trừ sâu, vức rác, xác động vật chết bừa bãi, + Cả lớp: - Tác hại: sẽ bị bệnh dịch như tả, lị, thương hàn, tiêu chảy, bại liệt, viêm gan, mắt hột,... Tuần 13: Lịch sử 4: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI (1075 - 1077) I. Mục tiêu: - Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt (Sử dụng lược đồ và bài thơ). - Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt. * Nắm được ND cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống. * Biết nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến: trí thông minh, lòng dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt. II. Đồ dùng dạy học: - Lược đồ/SGK III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra: (Chùa thời Lý) 2. Bài mới: + HĐ 1: Đọc ND, trả lời: - Sau thất bại năm 981, nhà Tống có âm mưu gì? - Từ năm 1068, nhà Tống đã làm gì? - Ai là người được triều đình giao cho chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống? - Ông đã có chủ trương gì? - Câu 1/34: * Nêu ND cuộc chiến đấu của quân Lý Thường Kiệt trên đất Tống? + KL: Sau thất bại năm 981,... + HĐ 2: Đọc ND, thảo luận: - Em hãy trình bày những nét chính về trận chiến trên sông Như Nguyệt? - Nêu kết quả của cuộc kháng chiến...? + KL: Trở về nước,... * Nguyên nhân dẫn đến thắng lợi? - Lý Thường Kiệt đã có công lao gì? 3. Củng cố: - Kể lại những nét chính về trận chiến trên sông Như Nguyệt? - Bài học + Cả lớp: (...rồi rút về) - Nhà Tống chưa từ bỏ âm mưu xâm lược nước ta. - Ráo riết chuẩn bị xâm lược nước ta để giải quyết khó khăn trong nước và gây thanh thế với các nước láng giềng. - Lý Thường Kiệt. - Ông đã có chủ trương “ngồi yên...thế mạnh của giặc” - Để chặn thế mạnh của giặc. * Cuối năm 1075, LTK chia quân thành hai đạo quân thủy và quân bộ + Nhóm sáu: - Các nhóm trình bày - Quân Tống bị chết quá nửa, số còn lại tinh thần suy sụp, Quách Quỳ cho quân rút về nước. * Trí thông minh, lòng dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt. - Chỉ huy quân dân ta chống Tống Xâm lược lần thứ hai thắng lợi. Tuần: 13 Địa lí 4: NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ I. Mục tiêu: - Biết ĐB Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông nhất cả nước, chủ yếu là người Kinh - Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở ĐBBB. * Nêu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách dựng nhà cửa. II. ĐDDH: - H/SGK III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra: (Đồng bằng Bắc Bộ) 2. Bài mới: 2.1.Chủ nhân của đồng bằng + HĐ 1: Đọc ND, thảo luận: - Ở ĐBBB dân cư tập trung ntn? - Người dân ở ĐB BB chủ yếu là dân tộc nào và họ sống ra sao? - Câu hỏi 1/103: * Vì sao nhà của người dân được xây chắc chắn? - Ngày nay, làng của người dân ntn? 2.2. Tranh phục và lễ hội + HĐ 2: Đọc ND, trả lời: - Câu 1/101: + KL: về trang phục và một số hoạt động trong lễ hội .. 3. Củng cố: - Câu hỏi 1/103: - Câu 1/101: + Nhóm đôi: - Dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước. - Chủ yếu là dân tộc Kinh. Họ sống thành từng làng với nhiều ngôi nhà quây quần bên nhau. - Nhà được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn,ao - Làng Việt cổ thường có lũy tre xanh bao bọc * Để tránh gió, bão. - Có nhiều thay đổi + Cả lớp: - Trang phục truyền thống - Một số hoạt động trong lễ hội Tuần: 13 Thứ năm ngày 26 tháng 11 năm 2009 Khoa học 5: ĐÁ VÔI I. Mục tiêu: - Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của nó. - Quan sát, nhận biết đá vôi. II. ĐDDH: - H/SGK - Đá cuội, đá vôi, giấm ăn. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra: (Nhôm) 2. Bài mới: + HĐ 1: QS, LHTT, thảo luận: - Câu 1/54: + HĐ 2: Thực hành TN - Câu 1/55: - Câu 2/55: + KL: về tính chất của đá vôi - Đá vôi được dùng để làm gì? + KL: về công dụng của đá vôi 3. Củng cố: - Nêu tính chất của đá vôi? - Nêu công dụng của đá vôi? + Nhóm đôi: - QS tranh, trả lời + 6 nhóm: - Đá vôi mềm hơn đá cuội - Đá vôi sủi bọt - Dùng để lát đường, xây nhà, nung vôi, sản xuất xi-măng, tạc tượng, làm phấn viết, Tuần: 13 Lịch sử 5: “THÀ HI SINH TẤT CẢ CHỨ NHẤT ĐỊNH KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC” I. Mục tiêu: - Biết được thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta. Toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp. II. ĐDDH: - H/SGK III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra: (Vượt qua tình thế hiểm nghèo) 2. Bài mới: + HĐ 1: Đọc TT, trả lời: - Vừa giành được độc lập, nhân dân ta có ước muốn ntn? - Việc làm nào cho thấy thực dân Pháp có âm mưu xâm lược nước ta một lần nữa? + KL: Vừa giành được độc lập, ta muốn có hòa bình + HĐ 2: Đọc ND, trả lời: - Trước tình hình đó, Trung ương Đảng và chính phủ đã làm gì? - Câu 1/28: + HĐ 3: Đọc ND, thảo luận: - Quân và dân Hà Nội đã chiến đấu với giặc ntn? - Ở Huế diễn ra ntn? - Ở các địa phương khác trong cả nước hưởng ứng lời kêu gọi ntn? 3. Củng cố: - Câu hỏi 2/30: + Cả lớp: - ƯỚc muốn có hòa bình để xây dựng đất nước. - Pháp đánh chiếm Sài Gòn rồi mở rộng xâm lược Nam Bộ, đánh chiếm Hải Phòng, Hà Nội + Cả lớp: - Đêm 18 rạng sáng 19-12-1946, Trung ương Đảng và chính phủ họp, quyết định phát động toàn quốc kháng chiến. - Sáng 20-12-1946, Đài tiếng nói Việt Nam phát đi lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh. - Sự quyết tâm kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta. + Nhóm đôi: - Các nhóm trả lời - Các nhóm trả lời - Các nhóm trả lời Tuần: 13 Địa lí 5: CÔNG NGHIỆP (TT) I. Mục tiêu: - Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp - Sử dụng bản đồ (lược đồ) để bước đầu nhận xét phân bố của công nghiệp. - Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ. * Biết một số điều kiện để hình thành trung tâm công nghiệp TP HCM. * Biết vì sao các ngành công nghiệp dệt may, thực phẩm tập trung nhiều ở đồng bằng, ven biển. II. ĐDDH: - Bản đồ CN Việt Nam; lược đồ, H/SGK III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra: (Công nghiệp) 2. Bài mới: 2.3. Phân bố các ngành công nghiệp + HĐ1: Đọc ND, thảo luận: - Câu 1/93: - Các ngành công nghiệp ở nước ta được phân bố ntn? - Công nghiệp khai thác khoáng sản tập trung chủ yếu ở vùng nào? - Các ngành công nghiệp khác phân bố ở vùng nào? * Vì sao các ngành CN dệt may, thực phẩm tập trung nhiều ở đồng bằng và ven biển? + KL: Tình hình phân bố các ngành CN ở nước ta 2.4. Các trung tâm CN lớn của nước ta + HĐ 2: Đọc ND, thảo luận: - Câu 1/95: * Câu 2/95: + KL: Hai trung tâm CN lớn của nước ta là Hà Nội Và TPHCM. 3. Củng cố: - Các ngành Cn nước ta phân bố ntn? - Câu 1/95: + Nhóm đôi: - Hs tìm - Phân bố rộng khắp đất nước, nhưng tập trung nhiều ở đồng bằng và ven biển. - Ở những vùng có mỏ khoáng sản. - Ở vùng đồng bằng và ven biển. * Vì nơi đó có nhiều lao động, nguồn nguyên liệu phong phú, dân cư đông đúc. + Nhóm đôi: - HS trả lời - Dự vào H4/95, trả lời

File đính kèm:

  • docGiao an KSD45T13.doc