Giáo án Môn Địa lý – Lớp 5 Tuần 1-7

I. MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS có thể:

- Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ (lược đồ) và trên quả Địa cầu.

- Mô tả sơ lược vị trí địa lí, hình dạng của nước ta.

- Nêu được diện tích của lãnh thổ Việt Nam.

- Nêu được những thuận lợi do vị trí địa lí đem lại cho nước ta.

- Chỉ và nêu được tên một số đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Quả Địa cầu (hoặc Bản đồ các nước trên thế giới).

- Lược đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á (để trống phần tên của các đảo, các quần đảo của nước ta).

- Các hình minh họa của SGK.

 

doc19 trang | Chia sẻ: lantls | Ngày: 06/11/2014 | Lượt xem: 2191 | Lượt tải: 8download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Môn Địa lý – Lớp 5 Tuần 1-7, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Ho¹t ®éng d¹y Ho¹t ®éng häc KIỂM TRA BÀI CŨ - GIỚI THIỆU BÀI MỚI - Kiểm tra bài cũ: + Nêu đặc điểm sông ngòi của nước ta? + Sông ngòi nước ta có vai trò gì? + Ở địa phương em có những con sông nào? - Giới thiệu bài: Vùng biển nước ta có đặc điểm gì? Vùng biển có vai trò như thế nào đối với khí hậu, đời sống và sản xuất của nước ta? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. Hoạt động 1: VÙNG BIỂN NƯỚC TA - GV treo lược đồ Việt Nam. - GV chỉ vùng biển của Việt Nam trên biển Đông và nêu: Nước ta có vùng biển rộng, biển của nước ta là một bộ phận của Biển Đông. - GV yêu cầu HS quan sát lược đồ và hỏi HS: Biển Đông bao bọc ở những phía nào của phần đất liền Việt Nam? - HS nêu: Biển Đông bao bọc phía đông, phía nam và tây nam phần đất liền của nước ta. - GV yêu cầu HS chỉ vùng biển của Việt Nam trên bản đồ (lược đồ). - 2 HS lên chỉ. - GV kết luận: Vùng biển nước ta là một bộ phận của Biển Đông. Hoạt động 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA VÙNG BIỂN NƯỚC TA - GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc mục 2 trong SGK để: + Tìm những đặc điểm của biển Việt Nam. + Mỗi đặc điểm trên có tác động thế nào đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta? - HS làm việc theo cặp, đọc SGK, trao đổi, sau đó ghi ra giấy các đặc điểm của vùng biển Việt Nam. - GV gọi HS nêu các đặc điểm của vùng biển Việt Nam - 1 HS nêu ý kiến, cả lớp theo dõi bổ sung ý kiến và đi đến thống nhất: Các đặc điểm của biển Việt Nam: Nước không bao giờ đóng băng. Miền Bắc và miền Trung hay có bão. Hằng ngày, nước biển có lúc dâng lên, có lúc hạ xuống. - GV yêu cầu HS trình bày tác động của mỗi đặc điểm trên đến đời sống và sản xuất của nhân dân. - 3 HS nối tiếp nhau nêu ý kiến . Mỗi HS nêu 1 ý, cả lớp theo dõi, nhận xét: Vì biển không bao giờ đóng băng nên thuận lợi cho giao thông đường biển và đánh bắt thủy hải sản trên biển. Bão biển đã gây ra những thiệt hại lớn cho tàu thuyền và những vùng ven biển Nhân dân vùng biển lợi dụng thủy triều để lấy nước làm muối và ra khơi đánh cá. Hoạt động 3 VAI TRÒ CỦA BIỂN - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6: - HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 - 6 HS nhận nhiệm vụ, sau đó thảo luận để thực hiện nhiệm vụ. Biển tác động như thế nào đến khí hậu của nước ta? Biển cung cấp cho chúng ta những loại tài nguyên nào? Các loại tài nguyên này đóng góp gì vào đời sống và sản xuất của nhân dân ta? Biển giúp cho khí hậu nước ta trở nên điều hòa hơn. Biển cung cấp dầu mỏ, khí tự nhiên làm nhiên liệu cho ngành công nghiệp; cung cấp muối, hải sản cho đời sống và ngành sản xuất chế biến hải sản. Biển mang lại thuận lợi gì cho giao thông ở nước ta? Bờ biển dài với nhiều bãi biển góp phần phát triển ngành kinh kế nào? Biển là đường giao thông quan trọng. Các bãi biển đẹp là nơi du lịch , nghỉ mát hấp dẫn, góp phần đáng kể phát triển ngành du lịch. - GV mời đại diện 1 nhóm trình bày ý kiến. - GV sửa chữa, bổ sung câu trả lời cho HS. - 1 nhóm trình bày ý kiến trước lớp, các nhóm khác theo dõi, bổ sung. - GV kết luận: Biển điều hòa khí hậu, là nguồn tài nguyên và đường giao thông quan trọng. Ven biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ mát hấp dẫn. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hướng dẫn viên du lịch” - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. š&› KÕ ho¹ch d¹y häc ›››› TuÇn: M«n: ®Þa lÝ (TiÕt: ) Bµi 6: ®Êt vµ rõng I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có thể: - Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn. - Nêu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn. - Nêu được vai trò của đất, vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất của con người. - Nhận biết được sự quan tâm cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam; Lược đồ phân bố rừng ở Việt Nam. - Các hình minh họa trong SGK. - Phiếu học tập của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Ho¹t ®éng d¹y Ho¹t ®éng häc KIỂM TRA BÀI CŨ - GIỚI THIỆU BÀI MỚI - Kiểm tra bài cũ: + Vùng biển nước ta có đặc điểm gì? + Nêu vai trò của biển đối với đời sống và sản xuất của con người? + Kể tên các bãi tắm ở địa phương em? - Giới thiệu bài: + Hỏi: Em hãy nêu tên một số khu rừng ở nước ta mà em biết. + Nêu: Trong bài học địa lí hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về đất và rừng ở nước ta. Hoạt động 1: CÁC LOẠI ĐẨT CHÍNH Ở NƯỚC TA - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân với yêu cầu như sau: Đọc SGK và hoàn thành sơ đồ về các loại đất chính ở nước ta. - HS nhận nhiệm vụ sau đó: + Đọc SGK. + Kẻ sơ đồ theo mẫu vào vở. + Dựa vào nội dung SGK để hoàn thành sơ đồ. CÁC LOẠI ĐẤT CHÍNH Ở VIỆT NAM Đất phù sa Đất phe-ra-lit Đặc điểm: - Màu đỏ hoặc vàng - Thường nghèo mùn Nếu hình thành trên đá ba dan thì tơi, xốp và phì nhiêu Vùng phân bố: đồng bằng Đặc điểm: - Do sông ngòi bồi đắp - Màu mỡ Vùng phân bố: đồi núi - GV gọi 1 HS lên bảng làm bài. - 1 HS lên bảng hoàn thành sơ đồ GV đã vẽ. - GV yêu cầu HS cả lớp đọc và nhận xét sơ đồ bạn đã làm. - HS nêu ý kiến bổ sung. - GV nhận xét, sửa chữa. - HS cả lớp theo dõi và tự sửa lại sơ đồ của mình trong vở (nếu sai). Hoạt động 2 CÁC LOẠI RỪNG Ở NƯỚC TA - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: Quan sát các hình 1, 2, 3 của bài, đọc SGK và hoàn thành sơ đồ về các loại rừng chính ở nước ta. - HS nhận nhiệm vụ sau đó: + Đọc SGK. + Kẻ sơ đồ theo mẫu vào vở. + Dựa vào nội dung SGK để hoàn thành sơ đồ. - GV cho HS báo cáo kết quả thảo luận. - Đại diện 1 nhóm HS báo cáo, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến. - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV nêu kết luận: Nước ta có nhiều loại rừng, nhưng chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn. Rừng rậm nhiệt đới tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi, rừng ngập mặn thường thấy ở ven biển. Hoạt động 3 VAI TRÒ CỦA RỪNG - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để trả lời các câu hỏi sau: - HS làm việc theo nhóm 4 + Hãy nêu các vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất của con người? + Các vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất: Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ. Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu. Rừng giữ cho đất không bị xói mòn. Rừng đầu nguồn giúp hạn chế lũ lụt Rừng ven biển chống bão biển, bão cát, bảo vệ đời sống và các vùng ven biển… + Tại sao chúng ta phải sử dụng và khai thác rừng hợp lí? + Tài nguyên rừng là có hạn, không được sử dụng, khai thác bừa bãi sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên này. Việc khai thác rừng bừa bãi ảnh hưởng xấu đến môi trường, tăng lũ lụt, bão,... + Em biết gì về thực trạng của rừng nước ta hiện nay? Những vùng rừng bị phá nhiều và nguyên nhân gây ra. Những vùng rừng được trồng mới. Những khu rừng nguyên sinh của nước ta,... + Để bảo vệ rừng, Nhà nước và người dân cần làm gì? + HS trình bày theo suy nghĩ của mình: Nhà nước ban hành luật bảo vệ rừng, có chính sách phát triển kinh tế cho nhân dân vùng núi, tuyên truyền và hỗ trợ nhân dân trồng rừng,... Nhân dân tự giác bảo vệ rừng, từ bỏ các biện pháp canh tác lạc hậu như phá rừng làm nương rẫy... - GV cho các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Lớp bổ sung. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV nhận xét tiết học, tuyên dương các HS, nhóm HS tích cực hoạt động, sưu tầm được nhiều thông tin để xây dựng bài. - Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị tiết ôn tập. š&› KÕ ho¹ch d¹y häc ›››› TuÇn: M«n: ®Þa lÝ (TiÕt: ) Bµi 7: «n tËp I. MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố, ôn tập về các nội dung kiến thức, kĩ năng sau: - Xác định và nêu được vị trí địa lí của nước ta trên bản đồ. - Nêu tên và chỉ được vị trí của một số đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ (lược đồ). - Nêu tên và chỉ được vị trí của các dãy núi lớn, các sông lớn, các đồng bằng của nước ta trên bản đồ (lược đồ). - Nêu được đặc điểm chính của các yếu tố địa lí tự nhiên Việt Nam: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. - Các hình minh họa trong SGK. - Phiếu học tập của HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Ho¹t ®éng d¹y Ho¹t ®éng häc KIỂM TRA BÀI CŨ - GIỚI THIỆU BÀI MỚI - Kiểm tra bài cũ: + Em hãy trình bày về các loại đất chính ở nước ta. + Nêu một số đặc điểm của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn. + Nêu một số tác dụng của rừng đối với đời sống của nhân dân ta. - Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ hệ thống lại các kiến thức về địa lí tự nhiên của Việt Nam trong 6 bài học vừa qua. Hoạt động 1: THỰC HÀNH MỘT SỐ KĨ NĂNG ĐỊA LÍ LIÊN QUAN ĐẾN CÁC YẾU TỐ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM - GV cho HS làm việc nhóm đôi. - 2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành 1 cặp, lần lượt từng HS làm thực hành. 1. Quan sát Lược đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á, chỉ trên lược đồ và mô tả: + Vị trí và giới hạn của nước ta. + Vùng biển của nước ta. + Một số đảo và quần đảo của nước ta: quần đảo Trường Sa, quần đảo Hoàng Sa; các đảo: Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc. 2. Quan sát Lược đồ địa hình Việt Nam: + Nêu tên và chỉ vị trí của các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn, các dãy núi hình cánh cung. + Nêu tên và chỉ vị trí các đồng bằng lớn ở nước ta. + Chỉ vị trí của sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình, sông Mã, sông Cả, sông Đà Rằng, sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu. Hoạt động 2 ÔN TẬP VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM - GV cho HS làm việc nhóm 6: Hệ thống lại các kiến thức về đặc điểm tự nhiên của nước ta như: Địa hình, khoáng sản, khí hậu, sông ngòi, đất, biển, rừng,... - GV theo dõi các nhóm hoạt động giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. - HS nêu vấn đề khó khăn và nhờ GV giúp đỡ, nếu có. - GV gọi 1 nhóm dán phiếu của mình lên bảng và trình bày. - 1 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp, các nhóm HS khác theo dõi và bổ sung ý kiến. - GV sửa chữa, hoàn chỉnh câu trả lời cho HS. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà xem lại các bài tập ôn tập về các yếu tố địa lí tự nhiên Việt Nam vừa làm. - Dặn dò HS chuẩn bị bbài sau, sưu tầm các thông tin về sự phát triển dân số ở Việt Nam, các hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh. š&› ……...................

File đính kèm:

  • docDia ly 1-7.doc