Giáo án môn Đạo đức -Tuần 19: Em yêu quê hương

. Mục tiêu

- Biết làm những việc phù hợp với khả năng đẻ góp phần tham gia xây dựng quê hương.

- Yêu mến tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương.

* Hs kha giỏi biết được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia góp phần xây dựng quê hương.

- TTHCM : Yêu quê hương đất nước(Giáo dục cho hs lòng yêu quê hương đất nước theo tấm gương Bác Hồ)

- KNS : KN xác định giá trị (yêu quê hương); KN tư duy phê phán(biết phê phán đánh giá những quan điểm, hành vi, việc làm không phù hợp với quê hương); KN tìm kiếm và xử lí lí thông tin về truyền thống văn hóa, truyền thống cách mạng, về danh lam thắng cảnh, con người của quê hương; KN trình bày những hiểu biết của bản thân về quê hương mình.

 

doc30 trang | Chia sẻ: badger15 | Ngày: 13/04/2017 | Lượt xem: 229 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án môn Đạo đức -Tuần 19: Em yêu quê hương, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nh” Rèn luyện kĩ năng sử dụng compa để vẽ hình. - Học sinh làm vào vở. 3.3.2. Bài 3: Rèn kĩ năng vẽ phối hợp đường tròn và 2 nửa hình tròn. - Học sinh làm vở. - Nhận xét, chữa. 4. Củng cố- dặn dò: - Hệ thống bài. - Dặn chuẩn bị bài sau. Khoa học Sự biến đổi hoá học I. Mục tiêu: - Nêu được một số ví dụ về biến đổi hóa học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng. - KNS : KN quản lí thời gian trong quá trình tiến hành thí nghiệm; KN ứng phó trước những tình huống mong đợi xảy ra trong khi tiến hành thí nghiaamj (của trò chơi). II. Chuẩn bị: Hình trong sách giáo khoa III. Các hoạt động dạy học: 1. ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài: Ghi tựa Sự biến đổi hóa học 3.2. Hoạt động 1: Thí nghiệm - Chia lớp làm 4 nhóm. - Đại diện lên trình bày kết quả. Nhận xét - Sau đó yêu cầu trả lời. ? Hiện tượng chất này biến đổi thành chất khác như 2 thí nghiệm trên gọi là gi? ? Sự biến đổi hoá học là gì? - Giáo viên chốt lại 3.3. Hoạt động 2: Thảo luận. - Đại diện lên trình bày. - Giáo viên treo băng giấy ghi kết quả quan sát. - Giáo viên kết luận - Nhóm trưởng điều khiển làm thí nghiệm như sgk. - Ghi kết quả thí nghiệm vào phiếu. STT Thí nghiệm Hiện tượng Giải thích 1 Đốt 1 tờ giấy Tờ giấy bị cháy thành than Giấy đã bị biến đổi thành 1 chất khác, không con giưc được tính chất ban đầu. 2 Chưng đường lên ngọn lửa + Đường từ máu trắng chuyển sang vàng rồi nâu them, có vị đắng. Nếu tiếp tục đun sẽ cháy thành than. + Trong quá trình chưng đường có khói khét. + Đường đã không giữ được tính chất của nó nữa, nó bị biến đổi thành 1 chất khác - Gọi là sự biến đổi hoá học. - là sự chuyển đổi từ chất này sang chất khác. - Chia lớp làm 6 nhóm- quan sát- ghi kết quả. Hình Nội dung Biến đổi Giải thích 2. Cho vôi sống vào nước Hoá học Không còn giữ được tính chất của nó nữa. 3. Xé giấy thành mảnh vụn Lí học Giấy vụn vẫn giữ nguyên tính chất của nó. 4. Xi măng trộn cát và nước Lí học Tính chất cát và xi măng vẫn giữ nguyên. 5. Xi măng trộng cát và nước Hoá học Tính chất của cát, xi măng, nước hoàn toàn khác. 6. Đinh mới để lâu gỉ. Hoá học Tính chất của đinh gỉ khác hẳn đinh mới. 7. Thuỷ tinh ở thể lỏng sau khi được thôi thành chai, lọ để ngựa trở thành thuỷ tinh ở thể rắn. Lí học Dù rắn hay lỏng, tính chất của thuỷ tinh không đổi. 4. Củng cố- dặn dò: - Hệ thống bài. - Nhận xét giờ. - Dặn về chuẩn bị bài sau. Thứ sáu ngày 31 tháng 12 năm 2010 Tập làm văn Luyện tập tả người (dựng đoạn kết bài) I. Mục đích, yêu cầu: - Nhaän bieát ñöôïc 2 kieåu KB ( MR vaø khoâng MR ) qua 2 ñoaïn keát baøi trong SGK ( BT1) - Vieát ñöôïc 2 ñoaïn KB theo y/c cuûa BT2. * Hoïc sinh khaù gioûi laøm ñöôïc BT3 ( Töï nghó ñề baøi , vieát ñoaïn KB ) II. Tài liệu và phương tiện: Bút dạ và phiếu học tập. III. Hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của học sinh 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài. b) Hướng dẫn học sinh luyện tập Bài 1: - Học sinh đọc yêu cầu bài + lớp đọc thầm. - Học sinh đọc nối tiếp nhau 2 kiểu kết bài. g nhận xét sự khác nhau. - Giáo viên nhận xét; kết luận. + Đoạn kết bài a) – kết bài không mở rộng. + Đoan kết bài b) – kết bài theo kiểu mở rộng. * Lưu ý: - Kết bài kiểu mở rộng bài có thể chỉ bằng một câu. Bài 2: - Chia lớp 4 nhóm. - Cả lớp và giáo viên nhận xét, phân tích. - Học sinh đọc yêu bài. + Đọc lại 4 đề văn ở bài tập 2 tiết trước (tả một người thân trong gia đình em; Tả người bạn cùng lớp hoặc người bạn ở gần nhà em; Tả một ca sĩ đang biểu diễn; Tả một nghệ sĩ hài mà em yêu thích) - Học sinh chọn đề bài g làm nhóm ra phiếu học tập g Học sinh đọc đoạn kết của mình và nói rõ viết theo kiểu nào. - Học sinh làm phiếu dán lên bảng. 4. Củng cố- dặn dò: - Giáo viên nhắc nhở kiến thức 2 kiểu kết bài. - Nhận xét giờ học. Toán Chu vi hình tròn I. Mục tiêu: BiÕt quy t¾c tÝnh chu vi h×nh trßn vµ vËn dông ®Ó gi¶i bµi to¸n cã yÕu tè thùc tÕ vÒ chu vi h×nh trßn. (Bài tập: Bµi 1(a,b), Bµi 2c, Bµi 3) II. Hoạt động dạy học: 1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của học sinh 3. Bài mới: a) Giới thiệu bài. b) Giảng bài. * Hoạt động 1: Giới thiệu công thức tính chu vi hình tròn. - Lấy bìa cứng, vẽ và cắt một hình tròn có bán kính 2 cm. Ta đánh dấu điểm A trên đường tròn. - Giáo viên hướng dẫn như sgk. Kết luận: Độ dài hình tròn từ vị trí A đến B gọi là chu vi hình tròn. Gọi chu vi hình tròn: C đường kính: d (hoặc bán kính: r) Ta có công thực: C = d x 3,14 hoặc C = r x 2 x 3,14 Quy tắc: Muốn tính chu vi hình tròn ta lấy đường kính nhân với 3,14 Ví dụ 1: Tính chu vi hình tròn có đường kính 6 cm? Ví dụ 2: Tính chu vu hình tròn có bán kính 5 cm. * Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Làm cá nhân. - Học sinh đọc. Giải Chu vi hình tròn là: 6 x 3,14 = 18,84 (cm) Chu vi hình tròn là: 5 x 2 x 3,14 = 31,4 (cm) a) C = 0,6 x 3,14 = 1,884 (cm); b) C = 2,5 x 3,14 = 7,85 (dm) c) C = x 3,14 = 2,512 (m) (Hoặc 0,8 x 3,14 = 2,512) Bài 2: Làm nhóm. a) C = 2,75 x 2 x 3,14 = 17,27 (cm) ; b) C = 6,5 x 2 x 3,14 = 40,82 (dm) c) C = x 2 x 3,14 = 3,14 (m) (Hoặc 0,5 x2 x 3,14 = 3,14) Bài 3: Làm vở Tóm tắt: d: 0,75 C: m? Giải Chu vi bánh xe là: 0,75 x 3,14 = 2,355 (m) Đáp số: 2,355 m 4. Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ. Lịch sử Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ I. Mục tiêu: - Tường thuật sơ lược được chiến dịch Điện Biên Phủ : + Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công; đợt 3: ta tấn công và tiêu diệt cứ điểm A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch. + Ngày 7/5/1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắng lợi. - Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ : là mốc son chói lọi, góp phần kết túc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. - Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: tiêu biểu là anh Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai. II. Đồ dùng dạy học: - Bản đồ hành chính Việt Nam. - Phiếu học tập của học sinh. III. Các hoạt động dạy học: 1. ổn định: 2. Kiểm tra: ? Kể về 1 trong 7 anh hùng được bầu chọn trong Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc. 3. Bài mới: Giới thiệu bài. a) Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ và âm mưu của giặc Pháp. - Hướng dẫn học sinh hiểu khái niệm tập đoàn cứ điểm, pháo đài. ? Vì sao Pháp lại xây dựng Điện Biên Phủ thành pháo đài vững chắc nhất Đông Dương? b) Chiến dịch Điên Biên Phủ. - Hướng dẫn học sinh thảo luận. 1. Vì sao ta quyết định mở chiến dịch Điên Biên Phủ? Quân và dân ta đã chuẩn bị cho chiến dịch như thế nào? 2. Ta mở chiến dịch Điện Biên Phủ gồm mấy đợt tấn công? Thuật lại từng đợt tấn công đó? 3. Vì sao ta giành được thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ? Thắng lợi của Điện Biên Phủ có ý nghĩa như thế nào? Với lịch dân tộc ta. 4. Kể về 1 số gương chiến đấu tiêu biểu trong chiến dịch Điên Biên Phủ. c) Bài học: sgk (39) - Học sinh đọc sgk, trả lời. - Tập đoàn cứ điểm: là nhiều cứ điểm hợp thành một hệ thống phòng thủ kiên cố. - Pháo đài: công trình quân sự kiên cố vững chắc để phòng thủ. - với âm mưu thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta. - Học sinh thảo luận nhóm 1 nội dung trình bày, bổ sung. - Đảng và Bác nêu quyết tâm giành thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ để kết thúc cuộc kháng chiến. - Nửa triệu chiến sĩ từ các mặt trận hành quân về Điên Biên Phủ. - Hàng vạn tấn vũ khí được vận chuyển vào trận địa, - ta mở 3 đợt tấn công. + Đợt 1: Mở vào ngày 13/3/1954 tấn công. + Đợt 2: Vào ngày 30/3/1954 đồng loạt tấn công vào phân khu + Đợt 3: bắt đầu vào ngày 1/5/1954 ta tấn công vào các cứ điểm còn lại. Chiều 6/5/1954 đồi A1 bị tấn công, 17 giờ 30 phút ngày 7/5 giương cờ trắng ra hàng. - .. vì: có đường lỗi lãnh đạo đúng của Đảng. Quân và dân ta có tinh thần chiến đấu bất khuất kiên cường. Ta chuẩn bị tối đa cho chiến dịch. + Ta được sự ủng hộ của bạn bè quốc tế. - Chiến thắng Điện Biên Phủ đã kết thúc oanh liệt cuộc tiến công đồng loạt năm 1953- 1954 của ta, đập tan “Pháo đài không thể công phá” của giặc Pháp kết thúc 9 năm kháng chiến chống Pháp trường kì gian khổ. VD: Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai. Tô Vĩnh Diện lấy thân mình chèn pháo, - Học sinh nối tiếp đọc - Học sinh nhẩm thuộc. 4. Củng cố: - Nội dung bài. - Liên hệ - nhận xét. 5. Dặn dò: - Về học bài. Sinh hoạt lớp Tổng kết tuần 19 I. Mục tiêu: - Học sinh thấy được ưu và nhược điểm của mình trong tuần qua. - Từ đó sửa khuyết điểm, phát huy những ưu điểm, nắm được phương hướng tuần sau. II. Hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Sinh hoạt. Giới thiệu bài, ghi bảng. * Giáo viên cho các tổ trưởng tự kiểm điểm lại các nề nếp học tập trong tổ mình và báo cáo trước lớp. * Giáo viên nhận xét chung về hai mặt. a) Đạo đức: - Hầu hết các em đều có ý thức, ngoan ngoãn, lễ phép. Đoàn kết với bạn bè. b) Học tập: + Đồ dùng học tập đầy đủ. + Đến lớp học bài và làm bài tập. + Trong giờ học các em sôi nổi xây dựng bài. + Đi học đúng giờ chấp hành tốt nội quy. - Bên cạnh đó còn có một số nhược điểm: + Một số em ngồi trong giờ còn mất trật tự. + Đến lớp chưa học bài và làm bài. + Vệ sinh lớp chưa được sạch sẽ. + Còn một số hs yếu đi học phụ đạo chưa đều - Giáo viên tuyên dương 1 số em có ý thức tốt. * Giáo viên đưa ra phương hướng tuần tới. + Tiếp tục duy trì tốt các nề nếp ra vào lớp. + Phát huy những ưu điểm, khắc phục những nhược điểm. + Thực hiện chủ điểm Uống nước nhớ nguồn, KN ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam + Giáo dục học sinh phòng chống cúm A H1N1 Nội dung thi đua Tổ 2 Tổ 3 Tổ 4 1/ Trật tự (-5đ/ lần) 2/ Vệ sinh vi phạm (-10đ/ lần) 3/ Không đồng phục (- 10 đ/ lần) 4/ Vi phạm luật giao thông (- 10đ / lần) 5/ Nghỉ học có phép không trừ điểm, không phép (-10đ/ lần) 6/ Điểm dưới 5 ( -5đ/ lần) 7/ Phát biểu (+5đ/ lần) 8/ Điểm 10 (+ 10 đ/ lần) 9/ Điểm VSCĐ ( + Theo điểm các em đạt được) 10/ Đạo đức (giúp bạn, lể phép với cha mẹ, ông bà ,thầy cô, người lớn , vận động hs đi học) (+ 50 đ/ tuần) CỘNG Duyệt BGH

File đính kèm:

  • docgiao an(3).doc