Giáo án Luyện từ và câu Lớp 4 - Phạm Văn Hùng

I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Ôn về các từ chỉ sự vật.

2. Bước đầu làm quen với biện pháp tu từ: so sánh.

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ nêu trong BT1.

- Bảng lớp viết sẳn các câu văn, câu thơ trong BT2.

- Tranh (ảnh) minh họa cảnh biển xanh bình yên, một chiếc vòng ngọc thạch (hoặc ảnh màu chiếc vòng ngọc-nếu có) giúp học sinh hiểu câu văn của BT2b.

- Tranh minh họa một cánh diều giống như dấu á.

 

doc82 trang | Chia sẻ: lantls | Ngày: 01/12/2014 | Lượt xem: 1957 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Luyện từ và câu Lớp 4 - Phạm Văn Hùng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ân hoá.( Cô ghi tựïa bài : Nhân hoá) 2. Hướng dẫn HS làm bài tập: a) Bài tập 1( T. 126): - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Bài tập này yêu cầu chúng ta làm gì? - Gvyêu cầu HS trao đổi nhóm đôi để tìm ra các sự vật nhân hoá và cách nhân hoá. - GV gọi các nhóm báo cáo. - Nhận xét, bổ sung, chốt ý đúng. GV dán phiếu , ghi lời giải vào bảng tổng hợp kết quả. - 1 HS lên bảng làm bài,. Cả lớp viết vào vở nháp. - Gọi 1 số HS đọc bài làm của mình. Nhận xét ,bổ sung bài làm của bạn. - HS lắng nghe. - 2 HS nhắc lại tựa bài. - 1 HS đọc đề bài. Cả lớp đọc thầm. - Đọc và trả lời các câu hỏi: những sự vật nào được nhân hoá, tác giả đã nhân hopá các sự vật ấy bằng cách nào, em thích hình ảnh nào , vì sao. - HS trao đổi nhóm đôi trong 2 phút. - Các nhóm báo cáo. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - 1 số HS đọc lời giải đúng. ĐÁP ÁN: Sự vật được nhân hoá Nhân hoá bằng các từ ngữ chỉ người Nhân hoá bằng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người Mầm cây Tỉnh giấc Hạt mưa Mải miết trốn tìm Cây đào mắt Lim dim, cười - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để tìm ra các sự vật được nhân hoá và cách nhân hoá trong đoạn văn ở câu b. các em chỉ cần ghi tên các sự vật được nhân háo , cạnh đó viết các từ ngữ dùng để nhân háo chúng. - GV gọi 1 số HS trình bày. - GV nhận xét, chốt ý đúng. - GV ghi lời giải đúng vào phiếu: - 1 số HS trình bày. Nhận xét phần trả lời của bạn. ĐÁP ÁN: Sự vật được nhân hoá Nhân hoá bằng các từ ngữ chỉ người, bộ phận của người Nhân hoá bằng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người Cơn dông Kéo đến Lá ( cây) gaọ Anh em Múa, reo, chào Cây gạo Thảo, hiền, đứng, hát - GV gọi 1 số HS nêu cảm nghĩ về các hình ảnh nhân hoá. b) Bài tập 2( T. 127): - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - Bài tập yêu cầu làm gì? - GVlưu ý HS : Sử dụng phép nhân hoá khi viết đoạn văn tả bầu trời buổi sớm hay tả một vườn cây. Nếu chọn để tả 1 vườn cây, các em có thể tả 1 vườn cây trong công viên, ở làng quê, vườn cây nhỏ trong sân nhà mình hoặc nhà hàng xóm . GV gọi 1 số HS nhắc lại tên 1 số bài thơ có những câu tả về vườn cây ( VD: Quạt cho bà ngủ, Ngày hội rừng xanh, Bài hát trồng cây, Mặt trời xanh của tôi…) - GV chọn 1 số bài đọc cho cả lớp nghe. - HV nhận xét. Ghi điểm. 3) Củng cố , dặn dò: - Về nhà các em xem lại các bài tập vừa làm. Em nào chưa làm xong bài tập 2 về nhà làm bài tiếp. - Chuẩn bị bài sau:Mở rộng vốn từ thiên nhiên, dấu chấm, dấu phẩy. - Nhận xét giờ học. - 3-4 HS nêu ý kiến của mình. - 1 HS đọc đề bài. Cả lớp đọc thầm theo. - Bài tập yêu cầu viết 1 đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng phép nhân hoá để tả bầu trời buổi sớm hay tả vườn cây - HS làm bài cá nhân. - Cả lớp lắng nghe. Nhận xét bài viết của bạn. TIẾT 34 MỞ RỘNG VỐN TỪ THIÊN NHIÊN DẤU CHẤM- DẤU PHẨY I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: 1. Mở rộng vốn từ về thiên nhiên: thiên nhiên mang lại cho con người những gì; co người đã làm những gì để thiên tươi đẹp hơn, giàu hơn. 2. Oân luyện về dấu phẩy, dấu chấm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một vài tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1, BT2. - Tranh, ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên và 1 số cảnh đẹp sáng tạo, tô điểm cho thiên nhiên của con người. - 3 bút dạ, 3 tờ phiếu khổ to viết truyện trong bài tập 3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ: - Gọi 2 HS đọc đoạn văn có dùng hình ảnh nhân hoá để tả bầu trời hoặc vườn cây.trong BT2 tuần 33. - GV nhận xét, . ghi điểm cho từng HS - Nhận xét giờ KTBC. B. BÀI MỚI: 1. Giới thiệu bài: hôm nay chúng ta học bài mở rộng vốn từ thiên nhiên , tiếp tục ôn dấu ch6m1 , dấu phẩy.( GV ghi tựa bài) 2. Hướng dẫn HS làm bài tập: a) Bài tập 1( T. 135): - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - Bài tập yêu cầu làm gì? - GV phát phiếu cho các nhóm. - GV cùng cả lớp tính điểm thi đua. Bình chọn nhóm thắng cuộc: Kể đúng, nhanh , nhiều những gì thiên nhiên trên mặt đất và trong lòng đất đã đem lại cho con người. Gv lấy bài của nhóm thắng cuộc làm chuẩn, nổ sung từ để hoàn chỉnh bảng kết quả. - Lời giải a: Trên mặt đất: cay cối, hoa lá, rừng núi, muông thú, sông ngòi, ao hồ, biển cả, thực phẩm nuôi sống con người ( gạo , lạc , đỗ, rau, quả, cá, tôm…). Lời giải b: Trong lòng đất: mỏ than, mỏ dầu, mỏ vàng, mỏ sắt, mỏ đồng, đá quý… b) Bài tập 2( T. 135) : - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - BT yêu cầu chúng ta làm gì? - GV hướng dẫn HS làm tương tự như bài tập 1. GV gọi đại diên các nhóm lên đọc kết quả. GV nhận xét , chốt ý đúng. - Con người đã làm cho thiên nhiên giàu đẹp lên bằng cách : + Xây dựng nhà cửa, đền thờ, lâu đài, cung điện, những ccông trình kiến trúc lộng lẫy, làm thơ, sáng tác âm nhạc… + Xây dựng nhà máy, xí nghiệp, công trường, sáng tạo ra máy bay, tàu thuỷ,tàu du hành vũ trụ… + Xây dựng trường học để dạy dỗ con em thành người có ích . + Xây bệnh viện tạm xá để chữa bệnh cho người ốm… + Gieo trồng gặtnhái, chăn nuôi gia cầm , gia súc … + Bảo vệ môi trường , trồng cây xanh, bảo vệ động vật quý hiếm, giữ sạch bầu không khí. c) Bài tập 3 ( T. 135): - Gv gọi 1 HS đọc đề bài. - Bài tập yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. GV nhắc HS nhớ viết hoa các chữ sau dấu chấm. - GV dán 3 tờ phiếu lên bảng lớp. Mời 3 tốp HS mỗi tốp 4 em lên bảng thi làm bài tiếp sức. Sau đó đại diện các nhóm lên đọc kết quả. - GV nhận xét, phân tích , chốt lại lời giải đúng. ĐÁP ÁN: Tuấn lên bảy tuổi. Em rất hay hỏi. Một lần, em hỏi bố: - Bố ơi, con nghe nói trái đất quay xung quanh mặt trời . Có đúng hế không, bố? - Đúng đấy, con ạ! - Bố Tuấn đáp. - Thế ban đêm không có mặt trời thì sao? 3) Củng cố dặn dò: - Về nhà đọc lại các bài tập vừa làm.nhớ các từ ngữ ở BT1, BT2.kể lại truyện vui: Trái đất và mặt trời. - Chuẩn bị bài sau : ôn tập cuối năm. - 2 HS đọc bài. Cả lớp lắng nghe. Nhận xét bổ sung bài làm của bạn. - 2 HS nhắc lại tựa bài. - 1 HS đọc đề bài. Cả lớp đọc thầm. - thiên nhiên đem lại cho con người những gì. - Các nhóm làm bài. Đại diện các nhóm lên dán kết quả bài làm của nhóm mình. - 3-4 HC đọc lại bảng lớp đã hoàn chỉnh. Làm bài vào vở BT. - 1 HS đọc đề bài. Cả lớp đọc thầm. - Cho biết con người đã làm gì để cho thiên nhiên đẹp thêm giàu thêm. - HS làm bài theo nhóm. Đại diện các nhóm lên dán kết quả. - 3-4 HS đọc lại bài làm. - 1 HS đọc đề bài. Cả lớp đọc thầm. - Bài tập yêu cầu chọn dấu chấm hay dấu phẩy để điền vào mỗi ô trống. - HS làm bài vào vở BT. - 4 nhóm mỗi nhóm 4 em lên bảng làm bài. - cả lớp nhận xét bài làm của nhóm bạn. - GV gọi 1 số HS đọc lại bài làm. - HS lắng nghe. TIẾT 35 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: 1. Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng, 14 bài tập đọc có yêu cầu HTL. 2. Rèn kĩ năng nói: Nnhge kể câu chuyện: Bốn cẳng và sáu cẳng, nhớ nội dung câu chuyện , kể lại giọng tự nhiên, khôi hài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - 14 phiếu ghi tên 14 bài tập đọc có yêu cầu HTL ( ở học kì 2). - Tranh minh hoạ chuyện vui : Bốn cẳng và sáu chân trong SGK. - Bảng lớp viết 3 câu hỏi gợi ý kể chuyện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1) Giới thiệu bài: hôm nay chúng ta tiếp tục ôn tập và kiểm tra các bài tập đọc đã học.( GV ghi tựa bài). 2) Kiểm tra học thuộc lòng( khoảng 1/3 số HS trong lớp). - GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài HTL. Sau khi bốc thăm xem lại bài trong SGK . - GV gọi HS đọc bài theo yêu cầu của phiếu thăm. - GV nhận xét ghi điểm cho từng HS. 3) Bài tập 2( T. 142): - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - GV để thời gian cho HS quan sát tranh vẽ trong SGK. - GV kể chuyện giọng khôi hài. - GV hỏi HS: + Chú lính được cấp ngựa để làm gì? + Chú sử dụng con ngựa như thế nào? + Vì sao chú cho rằng chạy bộ lại nhanh hơn cưỡi ngựa ? - GV kể chuyện lần 2. - GV gọi 1 HS giỏi kể lại câu chuyện. - GV yêu cầu HS kể chuyện theo cặp. - GV gọi 3-4 HS kể chuyện trước lớp. - GV và HS bình chọn những HS kể chuyện hay. - cuối cùng GV hỏi: Truyện này gây cười ở điiểm nào? 4) Củng cố, dặn dò: - Về nhà kể lại câu chuyện này cho người thân nghe . - Công bố điểm kiểm tra. Tuyên dương những HS có điểm tốt . - 1 HS nhắc lại tựa bài. - HS lần lượt lên bốc thăm và chuẩn bị bài. - HS đọc bài. - 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm. - HS quan sát tranh. - HS lắng nghe. - Để đi làm 1 công việc khẩn cấp. - Chú dắt ngựa ra đường nhưng không cưỡi mà cứ đánh ngựa rồi cắm cổ chạy theo. - Vì chú nghĩ là ngựa có` 4 cẳng, nếu chú cùng chạy bộ với ngựa thì sẽ thêm được 2 cẳng nữa thành 6 cẳng, tốc độ chạy do vậy sẽ nhanh hơn. - HS lắng nghe. - Lắng nghe bạn kể. - HS kể theo cặp. - 3-4 HS kể chuyện. Các bạn khác nhận xét . - Gây cười ở điểm vì chú lính ngốc cứ tưởng rằng tốc độ chạy nhanh hay chậm phụ thuộc vào số lượng cẳng.

File đính kèm:

  • docLUYEN TU VA CAU 1-17.doc
Giáo án liên quan