Giáo án Lớp Năm - Tuần 34

Tập đọc

LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG

I. Mục tiêu:

 - Biết đọc diễn cảm toàn bài, đọc đúng các tên riêng nước ngoài: Vi-ta-li, Rê-mi, Cáp-pi và một số tiếng khó như: mảnh gỗ mỏng, sao nhãng

 - Hiểu nội dung : Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi.

II. Đồ dùng dạy học

III. Hoạt động dạy học.

 

doc24 trang | Chia sẻ: ngocnga34 | Ngày: 25/03/2019 | Lượt xem: 41 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp Năm - Tuần 34, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
cố bài toán về chuyển động đều cùng chiều nhau. Y/cầu HS đọc và tóm tắt bài toán. Y/cầu HS nêu cách làm . GV khái quát các bước giải. + Tính thời gian xe ô tô chở hàng đi truớc. +Tính quãng đường xe ô tô chở hàng đã đi cho đến khi ô tô khách xuất phát. + Tính hiệu hai vận tốc. + Tínhthời gian hai xe đuổi kịp nhau. +Tính giờ xe khách gặp xe chở hàng. Bài5: Y/cầu HS tự làm bài . 3/ Chấm chữa bài C. Củng cố, dặn dò. Nhận xét tiết học. - 3 HS lên bảng chữa bài - HS nhận xét - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở BT -> đổi chéo vở để kiểm tra. - 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập. a) x + 3,5 = 4,72 + 2,28 x + 3,5 = 7 x = 7 - 3,5 x = 3,5 b. x - 7,2 = 3,9 + 2,5 x - 7,2 = 6,4 x = 6,4 + 7,2 x = 13,6 - HS làm và nêu được: Đáy lớn của mảnh đất hình thang là: 150 x = 250 (m) Chiều cao của mảnh đát hình thang là 250 x= 100 ( m) DT của mảnh đất hình thang là: ( 150 + 250 ) x 100 : 2 = 20000 ( m2) 20000 m2 = 2 ha - HS làm được: Thời gian ô tô du lịch đi trước ô tô chở hàng là: 8 - 6 = 2 ( giờ) Quãng đường ô tô chở hàng đi trong 2 giờ là: 45 x 2 = 90 ( km) Sau mỗi giờ ô tô du lịch đi để đuổi kịp ô tô chở hàng là : 90 : 15 = 6 ( giờ) ô du lich đuôi kip ô tô chở hang lúc : 8+6 =14 (giờ) - HS làm được bài như sau: hay ; tức là x = 20 ( Hai phân số bằng nhau lại có các tử số bằng nhau thì mẫu số cũng bằng nhau) - VN làm bài trong VBT và CB bài sau. ẹềA LÍ ôn tập học kì ii i. Mục tiêu: - Giúp hs luyện tập củng cố kiến thức các châu lục và các Đại dương đã học trong học kì II. II. Đồ dùng dạy học: - Bản đồ thế giới III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A. Bài cũ: - GV nhận xét, cho điểm. B. Bài mới: 1. GTB: 2. HDHS ôn tập: - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ + Châu á tiếp giáp với các châu lục nào? + Nêu chủng tộc của người dân châu á và ngành kinh tế chính + Kể tên một số đồng bằng và dãy núi chính ở châu Âu + Kể tên và thủ đô của một số nước ở châu Âu. + Đường xích đạo đi ngang qua phần nào của châu Phi ? Kể tên các động thực vật điển hình ở xa- van châu Phi. + Châu Mĩ tiếp giáp với các đại dương nào - Gọi một số hs lên chỉ vị trí các đại dương trên bản đồ. - Gv nhận xét, kết luận. C. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học - 2 hs lên chỉ vị trí châu á, châu Âu , châu Phi trên bản đồ thế giới - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả Các nhóm nhận xét bổ sung. - ..Châu Âu, Châu Phi , Châu Đại dương - ..Người da vàng. ngành kinh tế chính là sản xuất nông nghiệp. - Đồng bằng: + Tây Âu + Trung Âu + Đông Âu - Dãy núi: + An pơ + Xcan- đi- na- vi + U- ran, cáp – ca - Liên bang Nga- Thủ đô Mat- xcơva - Pháp- Thủ đô Pa- ri - Đi qua giữa châu Phi. + Thực vật: Cây keo, cây bao bát + Động vật: Ngựa vằn, hươu cao cổ, voi, báo, sư tử - Thái Bình Dương, Đại Tây Dương. - Một số hs lên chỉ vị trí địa lí của các Đại Dương: Ân Độ Dương, Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Thái Bình Dương trên bản đồ thế giới - HSCB tiết sau: KT học kì TAÄP LAỉM VAấN Trả bài văn tả cảnh I. Mục tiêu: - Hiểu được nhận xét chung của GV về kết quả bài viết của các bạn để liên hệ với bài làm của mình . - Biết sửa lỗi cho bạn và sửa lỗi của mình trong bài văn. - Có tinh thần học hỏi những câu văn hay, đoạn văn hay của bạn. II. Hoạt động daỵ học. A/Kiểm tra bài cũ - GV yêu cầu hs nhắc lại cấu trúc bài văn tả cảnh B/Bài mới 1/ Giới thiệu bài. GVnêu mục tiêu tiết học. 2/Hướng dẫn trả bài. Y/cầu HS đọc lại đề tập làm văn . * Nhận xét chung *ưu điểm: Nhìn chung HS hiểu bài, viết đúng Y/cầu của đề bài mình chọn. Phần lớn các em viết và trình bày đúng bố cục của một bài văn tả cảnh, một số em trình bày rõ ràng, sạch đẹp. ở một số bài các em đã biết sử dụng các từ láy, tính từ, dùng nhiều giác quan để quan sát và miêu tả theo một trình tự hợp lí . Ví dụ như bài của em Phượng, Nhung. Bài của Nhung có viết rõ từng đoạn, mỗi đoạn mang một nội dung miêu tả cụ thể Song bên cạnh những ưu điểm vẫn còn tồn tại một số nhược điểm sau. - GV nêu lỗi điển hình về ý, về dùng từ, đặt câu, cách trình bày, lỗi chính tả. - Viết trên bảng phụ lỗi phổ biến . Y/cầu HS thảo luận, phát hiện lỗi và tìm cách sửa lỗi . Trả bài cho HS. Y/cầu HS tự chữa bài của mình bằng cách trao đổ với bạn bên cạnh về nhận xét của GV, tự sửa lỗi bài của mình. Gọi một số HS có bài văn hay, bài văn được điểm cao đọc cho các bạn nghe . 3/ Hướng dẫn viết lại đoạn văn. Y/cầu HS viết lại đoạn văn của mình ( đoạn mở bài hoặc kết bài) Gọi HS đọc đoạn văn đã viết lại ( 3 đến 5 em) Nhận xét. C. Củng cố, dặn dò. Nhận xét tiết học. Những em viết được điểm kém về nhà viết lại. Thứ sáu ngày 4 tháng 5 năm 2012 TAÄP LAỉM VAấN Trả bài văn tả người. I. Mục tiêu: - Hiểu được nhận xét chung của GV về kết quả bài viết của các bạn để liên hệ với bài làm của mình. - Biết sửa lỗi cho bạn và lỗi của mình trong đoạn văn. - có tinh thần học hỏi những câu văn, đoạn văn hay của bạn. II. Đồ dùng dạy học GVchuẩn bị nội dung trả bài II. Hoạt động dạy học. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A/Kiểm tra bài cũ Chấm điểm đoạn văn trong bài văn tả cảnh HS sinh đã viết lại. Nhận xét ý thức học bài của HS . B/Bài mới 1/ Giới thiệu bài. - Nêu mục tiêu tiết học. 2/ Nhận xét kết quả bài viết của HS - GV viết lên bảng lớp đề bài - Những ưu điểm chính. : +Xác định đề bài: +Bố cục : +Diễn đạt - Những hạn chế, thiếu sót. - Thông báo điểm cụ thể 3/ H/dẫn HS chữa bài - GV trả bài cho từng HS. a) H/dẫn HS chữa lỗi chung - GV chữa lại cho đúng (nếu sai). b) H/dẫn HS sửa lỗi trong bài - GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc. c) H/dẫn HS học tập những đoạn văn, bài văn hay - GV đọc những đoạn văn, bài văn hay có ý riêng, sáng tạo của HS. d) HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn - GV chấm điểm những đoạn văn viết hay. C. Củng cố, dặn dò. - GV nhận xét tiết học - HS theo dõi - HS phân tích đề: kiểu bài (tả người),. - Hai HS tiếp nối nhau đọc các nhiệm vụ 2, 3, 4 của tiết Trả bài văn tả người. - HS cả lớp trao đổi về bài chữa. - HS đọc lời nhận xét của thầy (cô) giáo, đọc những chỗ thầy (cô) chỉ lỗi trong bài, viết vào VBT các lỗi trong bài làm theo từng loại lỗi, sửa lỗi. Đổi bài, cho bạn bên cạnh để rà soát lại. - HS trao đổi, thảo luận để tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn. - Mỗi HS chọn một đoạn văn viết chưa đạt viết lại cho hay hơn - viết lại đoạn tả hình dáng hoặc đoạn tả hoạt động của con vật; viết lại theo kiểu khác với đoạn mở bài, kết bài đã viết. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn vừa viết. - HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại cả bài văn. Chuẩn bị cho tiết TLV tới. TOAÙN Luyện tập chung I. Mục tiêu: Giúp HS củng cố về: - Biết thực hiện phép nhân, chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán có lời văn liên quan đến tỉ số phần trăm. II. Hoạt động dạy học. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A/Kiểm tra bài cũ Thu và chấm vở bài tập của một số HS. Nhận xét, ghi điểm. B/Bài mới 1/ Giới thiệu bài. - Nêu mục tiêu tiết học. 2/ H/dẫn HS làm bài tập. Y/cầu HS làm bài tập 1,2,3,4 vào vở. **Bài 1(cột 1) : Y/cầu HS tự làm bài, khi chữa có thể Y/cầu HS nêu cách thực hiện các phép tính nhân chia với số đo thời gian. **Bài 2( cột 1): Y/cầu HS tự làm bài. GV chữa bài, nhận xét. **Bài 3: Củng cố về bài toán tìm tỉ số % . Y/cầu HS tự làm bài. GV hướng dẫn cho HS yếu. Bài 4: ( làm thêm) Củng cố về bài toán tìm tỉ số phần trăm. Y/cầu HS tự làm bài C. Củng cố, dặn dò. Nhận xét tiết học - HS thực hiện theo y/cầu Bài 1: HSthực hiện theo Y/cầu của GV. Bài2: HS làm và trình bày được. a. 0,12 x x = 6. x = 6 : 0,12. x = 50. b. 5,6:x=4 x=5,6:4 x=1,4 - HS làm và trình bày: Tỉ số % của số kg đường bán trong ngày thứ 3 là: 100% - 35% - 40% = 25% Ngày thứ 3 cửa hàng bán được số kg đường là: 2400 x 25 : 100 = 600 (kg) Đáp số: 600kg - HS làm và trình bày được: Vì tiền vốn là 100% tiền lãi là 20%, nên số tiền bán hàng 1800.000 chiếm số phần trăm là: 100% + 20% = 120% Tiền vốn để mua hoa quả là: 1800.000 x 120 : 100 = 1500.000 (đồng) Đáp số: 1500.000 đồng - VN làm bài tập và CB bài sau. KHOA HOẽC Một số biện pháp bảo vệ môi trường. I. Mục tiêu : - Xác định một số biện pháp nhằm bảo vệ môi trường ở mức độ quốc gia, cộng đồng và gia đình - Gương mẫu thực hiện nếp sống văn minh - Trình bày các biện pháp bảo vệ trường II. Đồ dùng dạy học II. Hoạt động dạy học. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A/Kiểm tra bài cũ + Những nguyên nhân nào dẫn đến việc đất rừng bị tàn phá? + Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì ? - Gv nhận xét cho điểm B/Bài mới 1/ Giới thiệu bài. -GV nêu mục tiêu của tiết học. 2/ Quan sát GV Y/cầu HS quan sát các hình và đọc ghi chú, tìm xem mỗi ghi chú ứng với hình nào ? - Gọi HS trình bày - Y/cầu cả lớp thảo luận xem mỗi biện pháp bảo vệ môi trường nói trên ứng với khả năng thực hiện ở cấp độ nào sau đây: quốc gia, cộng đồng, gia đình, + Bạn có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi trường ? *K/luận: BVMT không phải là việc riêng của một quốc gia nào, một tổ chức nào. Đó là nhiệm vụ chung của mọi người trên thế giới. Mỗi chúng ta tuỳ theo lứa tuổi, công việc và nơi sống đều có thể góp phần BVMT 3/ Triển lãm. - Y/cầu HS làm việc theo nhóm + Sắp xếp các hình ảnh và các thông tin về các biện pháp BVMT trên giấy khổ to - GV đánh giá kết quả làm việc của mỗi nhóm, tuyên dương nhóm làm tốt C. Củng cố, dặn dò. Nhận xét tiết học. - 2 HS tả lời - HS nhận xét *HS quan sát trả lời - HS trình bày * Đáp án: Hình 1 - b ; Hình 2 - a Hình 3 - e ; Hình 4 - c ; Hình 5 - d - HS thảo luận miệng. - HS thảo luận trả lời - HS làm việc theo nhóm + Mỗi nhóm tuỳ theo tranh ảnh và tư liệu sưu tầm được có thể sáng tạo các cách sắp xếp và trình bày khác nhau + Từng cá nhân trong nhóm tập thuyết trình các vấn đề nhóm trình bày - Các nhóm treo sản phẩm và cử người lên trình bày trước lớp - Nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có) VN làm bài trong VBTvà CB bài sau.

File đính kèm:

  • doctuan 34 lop nam moi nhat.doc
Giáo án liên quan