Giáo án lớp 6 môn Địa lý - Tiết 9: Bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục của trái đất và các hệ quả

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

 - Học sinh biết được sự chuyển động tự quay một trục tưởng tượng của Trái Đất, hướng chuyển động của Trái đất từ Tây- Đông thời gian tự quay một vòng quanh trục của Trái Đất là 24 giờ.

- Trình bày một số hệ quả của sự vận động Trái Đất quanh trục.

2. Kỹ năng:

- Biết dùng quả địa cầu, chứng minh hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất.

3. Thái độ:

-Ý thức bảo vệ Trái đất và các hệ quả của nó.

 

doc10 trang | Chia sẻ: badger15 | Ngày: 12/04/2017 | Lượt xem: 145 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 6 môn Địa lý - Tiết 9: Bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục của trái đất và các hệ quả, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
u B¾c VËt chuyÓn ®éng sÏ lÖch vÒ bªn ph¶i cßn n÷a cÇu Nam th× lÖch vÒ bªn tr¸i 3. Còng cè: *Khoanh trßn c©u tr¶ lêi ®óng. ? Khu vùc giê gèc lµ: a,Khu vùc cã kinh tuyÕn gèc ®i qua chÝnh gi÷a. c,khu vùc giê cã tªn GMT b,Khu vùc giê 0 d, tÊt c¶ ®Òu ®óng 4. DÆn dß: - ChuÈn bÞ bµi 8 Ngày soạn : .................................................. Tiết(TKB): ....... Ngày giảng : ................................................ Sĩ số : ...................... Tiết(PPCT) : 10 Bài 8. SỰ CHUYỄN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu được cơ chế của sự chuyễn động của trái đất quanh mặt trời, thời gian chuyễn động và tính chất và tính chất của hệ chuyển động - Nhớ vị trí: Xuân phân, Hạ Chí, Thu phân, Đông chí 2. Kỹ năng: - Biết sữ dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của Trái Đất trên quỹ đạo và chứng minh hiện tượng các mùa. 3. Thái độ: - Ý thức bảo vệ Trái Đất, Mặt Trời II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI - Tư duy, tìm kiếm và sử lí thông tin . - Giao tiếp phản hồi lắng nghe tích cực. - làm chủ bản thân. III. CHUẨN BỊ 1.Giáo viên: - Quả địa cầu - Hình 23 SGK 2.Học sinh: - Tranh vẽ sự chuyễn động của Trái Đất quanh mặt trời IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: ? Nêu đặc điểm chuyển động tự quay của Trái Đất. 2. Bài mới: Giáo viên dẫn dắt vào bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính *Hoạt động 1 ? Theo dõi nhiều mũi tên trên quỹ đạo và trên trục của Trái Đất thì Trái Đất cùng lức tham gia mấy chuyển động? Hướng các chuyển động ? ? Sự chuyển động đó gọi là gì -Học sinh nghiên cứu trả lời Theo hướng từ T-Đ trên quỹ đạo có hình e líp gần tròn 1. Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. - Trái đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ T-Đ trên quỹ đạo có hình elíp gần tròn Dựa vào sgk? Thời gian vận động quanh trục của Trái Đất một vòng là bao nhiêu? - Trả lời Thời gian Trái đất chuyển động trọn 1 vòng trên quỹ đạo là 360 ngày 6 giờ ? ở H 23 thời gian chuyển động quanh mặt trời một vòng của Trái đất là bao nhiêu? -Học sinh nghiên cứu hình 23 trả lời ? Khi chuyển động trên quỹ đạo, khi nào Trái đất gần Mặt Trời nhất? Khoảng cách là bao nhiêu? - Trả lời 147 triệu Km *Hoạt động 2. Thảo luận 4 nhóm Mỗi nhóm hoàn thành mỗi ngày theo bảng sau: HS trả lời Chia 4 nhóm 2. HIỆN TƯỢNG CÁC MÙA Ngày Tiết Địa điểm bán cầu Trái đất ngã dần nhất chất xa nhất MT Lượng ánh sáng và nhiệt Mùa gì 22/6 Hạ chí Đông chí Nửa cầu Bắc Nửa cầu Nam Ngã gần nhất Chếch xa nhất - Nhật nhiều - Nhật ít Nóng (Hạ) Lạnh (Đông) 22/12 Đông chí Hạ chí Nửa cầu Bắc Nửa cầu Nam Chếch xa nhất Ngã gần nhất - Nhật ít - Nhật nhiều - Lạnh (đông) - Nóng (Hạ) 23/9 Xuân phân Thu Phân Nửa cầu Bắc Nửa cầu Nam Hai nữa cầu hướng về MT như nhau MT chiếu thẳng gốc đường XĐ lượng AS và nhiệt nhận như nhau - Nửa cầu Bắc chuyển nóng sang lạnh. - Nửa cầu Nam chuyển từ lạnh sang nóng 21/3 Xuân phân Thu Phân Nửa cầu Bắc Nửa cầu Nam NT nt nt nt - Mùa lạnh chuyển nóng - Mùa nóng chuyển lạnh Kết luận: Gi¸o viªn nhËn xÐt kÕt qu¶ lµm viÖc cña mçi nhãm Häc sinh ®¹i diÖn tr¶ lêi Kết luận: Sự phân bố ánh sáng , lượng nhiệt và cách tính mùa ở hai nữa cầu Bắc và Nam trái ngược nhau. 3. Củng cố: *Khoanh tròn câu trả lời đúng. ? Thời gian Trái Đất quay trọn 1 vòng quanh Mặt Trời là: a,365 ngày 6 giờ. c,Câu a đúng câu b sai b,365 ngày 1/4 d, Cả a và b đúng 4. Dặn dò - Làm câu hỏi: Trên thế giới chỗ nào lạnh nhất? chỗ nào nóng nhất? Ngày soạn : .................................................. Tiết(TKB): ....... Ngày giảng : ................................................ Sĩ số : ...................... Tiết(PPCT) : 11 Bài 9. HIỆN TƯỢNG NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Học sinh biết được hiện tượng ngày đêm chệnh lệch giữa các mùa là hệ quả của sự vận động trái đất quanh mặt trời. - Các khái niệm về các đường chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam, vòng cực Bắc, Vòng cực Nam 2.Kỹ năng: - Biết cách sử dụng quả địa cầu và ngọn đèn để giải thích hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau. 3.Thái độ: - Ý thức được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI - Tư duy, tìm kiếm và sử lí thông tin . - Giao tiếp phản hồi lắng nghe tích cực, làm chủ bản thân. III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Hình 24, 25 phóng to - Quả Địa cầu 2. Học sinh: - Xem trước bài IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: ? Nêu đặc điểm chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. 2. Bài mới: Giáo viên dẫn dắt vào bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính *Hoạt động 1. Tìm hiểu nội dung phần 1 1. Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất Hoạt động nhóm Chia 6 nhóm Nhóm 1, 2: Treo hình 24 cho biết vì sao đường biểu diễn trục Trái đất và đường phân chia sáng tối Nhóm 1, 2 Học sinh nghiên cứu -Đại diện nhóm trả lời - Trục Trái đất nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo 1 gốc 660 30' - không trùng nhau? Sự không trùng nhau đó nảy sinh hiện tượng gì? - Nhóm khác bổ xung -Sinh ra hiện tượng ngày đêm dài ngắn khỏc nhau ở hai nữa bỏn cầu. Nhóm 3,4 : Căn cứ hình 2 Phân tích hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau ở ngày 26/6 (hạ chí) Theo vĩ độ ? Học sinh nghiên cứu trả lời - Bổ xung Ngày Địa điểm Vĩ độ Thời gian ngày đêm Mùa gì Kết luận 22/6 (Hạ chí) Bắc Bán cầu 900 B 660 33'B 23027'B Ngày = 24H Ngày = 24h Ngày > đêm Hè càng lên vĩ độ cao ngày cán dài ra Từ 660 33' B -> cực ngày = 24h Xích đ 00 Ngày = đêm Quanh năm ngày = đêm Nam bán cầu 23027'N 660 33'N 900 N Ngày < đêm Ngày = 24H Ngày = 24h Đông Càng đến cực Nam ngày càng ngắn lại, đêm dài ra. Từ 660 33' N -> cực đêm = 24h Nhóm 5, 6 ? Nêu ranh giới ánh sáng Mặt trời chiếu thẳng gốc với mặt đất vào ngày 22/6; 22/12 đường giới hạn các khu vực có ngày hoặc đêm dài 24 giờ? Giáo viên chuẩn xác ý kiến Học sinh đại diện trả lời -22/6 ánh sáng chiếu thẳng gốc với mặt đất ở vĩ tuyến 23 0 27' Chí tuyến Bắc) - 22/12 ánh sáng chiếu thẳng gốc với Mặt đất ở vĩ tuyến 23027' (Chí tuyến Nam) *Hoạt động 2. Tìm hiểu nội dung phần 2 2.ở hai miền cực số ngày có ngày,đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa ? Nêu đặc điểm hiện tượng ở hai miền cực, số ngày có ngày đêm dài suốt 24 giờ Giáo viên chuẩn xác ý kiến Các nhóm hoàn thành phiếu học tập Ngày Vĩ độ Số ngày có ngày dài 24 giờ Số ngày có đêm dài 24 giờ Mùa 22/6 66033' B 66033' N 1 1 Hạ Đông 22/12 66033' B 66033' N 1 1 Đông Hạ Từ 21/3- 23/9 Cực Bắc Cực Nam 186 (6 tháng) 186 (6 tháng) Hạ Đông Từ 23/9-21/3 Cực Bắc Cực Nam 186 (6 tháng) 186 (6 tháng) Đông Hạ Kết luận Mùa hè 1-6 Tháng Mùa đông 1-6 tháng 3. Cũng cố: ? Nếu Trái Đất vẫn chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt trời nhưng không chuyển động quanh trục thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra? 4. Dặn dò. - Chuẩn bị bài 10 Ngày soạn : .................................................. Tiết(TKB): ....... Ngày giảng : ................................................ Sĩ số : ...................... Tiết(PPCT) : 12 Bài 10 CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT I. MỤC TIÊU. 1.Kiến thức: - Biết và trình bày cấu tạo bên trong của Trái đất gồm 3 lớp, đặc tính riêng của mỗi lớp về độ dày. - Biết lớp võ Trái đất được cấu tạo do 3 địa mảng lớn và một ssố địa mảng nhỏ 2. Kỹ năng: - Kỹ năng đọc và phân tích tranh ảnh, quả Địa cầu 3.Thái độ: - Ý thức bảo vệ các lớp võ Trái Đất chúng ta đang sống II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC. 1.Giáo viên: - Quả địa cầu, hình vẽ SGK 2.Học sinh: - Sưu tầm tài liệu liên quan. III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Kiểm tra bài cũ: ? Trái Đất có mấy vận động chính?, kể tên và hệ quả của mỗi vận động. 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính *Hoạt động 1. Tìm hiểu cấu tạo bên trong tráI đất. 1. Cấu tạo bên trong của trái đất Dựa vào hình 26 và bảng trang 32 trình bày đặc điểm cấu tạo bên trong của trái đất? Gồm 3 lớp Học sinh quan sát trả lời -Gồm 3 lớp: + Lớp vỏ: mỏng nhất quan trọng nhất là nơi tồn tại các Lục địa 60 900 Manti dưới rắn 2900 Nhân ngoài lỏng 5100 Nhân 6371 - Lớp vỏ -Trung gian: - Nhân thành phần tự nhiên. + Lớp trung gian: Có thành phần vật chất ở trạng thái dẻo quánh-> di chuyển các lục địa + Lớp nhân ngoài lỏng nhân trong rắn đặc ? Trong 3 lớp, lớp nào mỏng nhất? nêu vài trò của lớp vỏ đối với đời sống sản xuất của con người? Học sinh nghiên cứu trả lời Lớp vỏ mỏng nhất quan trọng nhất là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên, môi trường xã hội ? Tâm động đất và lò macma ở phần nào của Trái đất? Lớp đó có trạng thái vật chất như thế nào? nhiệt độ? lớp này có ảnh hưởng đến đời sống xã hội loài người trên bề mặt đất không? tại sao? Học sinh nghiên cứu trả lời * Hoạt động 2. Tìm hiểu cấu tạo của lớp vỏ tráI đất. Dựa vào bản đồ sgk? Vị trí các lục địa và đại dương trên quả địa cầu ?GV yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa nêu được các vai trò lớp vỏ Trái đất ? Học sinh lên chỉ trên quả địa cầu các lục địa đại dương -Học sinh đọc . 2.Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất Lớp vỏ Trái Đất chiếm 1% thể tích, 0,5 khối lượng. -Vỏ Trái đất là một lớp đất đá rắn chắc dày 5- 70 Km - Trên lớp vỏ có núi, sông là nơi sinh sống của xã hội loại người. ? Dựa vào hình 27 hãy nêu số lượng các địa mảng chính của lớp vỏ Trái Đất? Đó là những địa mảng nào ? GV kết luận: - Hs trả lời - Điạ mảng Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Phi, âu-á, ấn- Độ , Thái Bình Dương. - Vỏ Trái đất do một số địa mảng kề nhau tạo thành. Các mảng di chuyển rất chậm, hai mảng có thể tách xa nhau hoặc xô vào nhau. 3. Củng cố: *Khoanh tròn câu trả lời đúng. ? Trong cấu tạo bên trong của Trái Đất lớp có bề dày nhỏ nhất chừng 5-7 km là: a, Lớp vỏ. b, Lớp trung gian c, Lớp lỏi ? Nêu đặc điểm của lớp trung gian . Vai trò của lớp mềm, đối với sự hình thành xuất hiện địa hình , núi lửa, động đất trên bề mặt Trái đất . 4. Dặn dò : - Làm câu hỏi 1, 2: làm bai 3 vào vở - Chuẩn bị cho thực hành giờ sau

File đính kèm:

  • doc9-12.doc
Giáo án liên quan