Giáo án lớp 5D Tuần 30-31 Trường T.H Phạm Hồng Thái

I. Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:

 - Bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ.

- So sánh, tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong chu trình sinh sản của thú và chim.

 - Kể tên 1 số loài thú thường đẻ mỗi lứa một con, 1 số loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con.

II. Đồ dùng dạy học: - Hình trang 120, 121 SGK.

 

doc62 trang | Chia sẻ: lantls | Ngày: 17/12/2014 | Lượt xem: 546 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 5D Tuần 30-31 Trường T.H Phạm Hồng Thái, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
iữ gìn hạnh phúc gia đình. Bài 3: a, Mẹ nào chỗ ướt cũng nằm, chỗ ráo phần con. Bác Nga là một người như thế, suốt ngày tần tảo vất vả chăm sóc con cái. …………………………………………. Kĩ thuật ( tiết 31 ) : LẮP RÔ BỐT ( tiết 2 ) . I.Mục tiêu: - Biết cách lắp và lắp được rô-bốt theo mẫu. Rô-bốt lắp được tương đối chắc chắn. - Lắp được ít nhất một mô hình tự chọn. Có thể lắp được một mô hình mới ngoài mô hình trong sgk -Rèn luyện học sinh tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của rô bốt, yêu thích làm việc. II.Đồ dùng dạy học: Mẫu rô bốt đã lắp sẵn. Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III.Các hoạt động dạy học ( 35 phút ) . Hoạt động dạy Hoạt động học A.Bài cũ:-KT sách, vở, bộ lắp ghép kĩ thuật. B.Bài mới:*Giới thiệu bài. Nêu tác dụng của rô bốt trong thực tế. Hoạt động 1:Quan sát. -G/v đưa mẫu rô bốt đã lắp sẵn cho H/s quan sát. -Hướng dẫn h/s quan sát kĩ từng bộ phận. -Để lắp được rô bốt, cần phải lắp mấy bộ phận? Kể tên các bộ phận đó? Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật: Hướng dẫn chọn các chi tiết : gọi học sinh lên chọn từng loại chi tiết xếp vào nắp hộp. .Lắp từng bộ phận:Lắp chân rô bốt: -Yêu cầu học sinh quan sát hình 2a. -Để lắp được chân rô bốt, cần phải chọn các chi tiết nào và số lượng bao nhiêu? Lắp thân rô bốt: -Để lắp được thân rô bốt cần phải chọn các chi tiết nào? -Gọi một h/s lên bảng trả lời câu hỏi lắp ráp. Lắp đầu rô bốt: -Hướng dẫn h/s cách lắp. *Lắp các bộ phận khác: -Hướng dẫn lắp các bộ phận khác như: +Tay rô bốt: Cần lắp bao nhiêu bộ phận? Gọi 1 h/s lên lắp. +Ăng ten:Gọi 1 h/s lên trả lời câu hỏi, lắp ăng ten. +Trục bánh xe:H/s quan sát, trả lời câu hỏi c.Lắp ráp rô bốt: -GV lắp ráp rô bốt theo các bước trong SGK d.Hướng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp. 4.Củng cố-dặn dò:- Nhận xét giờ học. -VN tập lắp lại máy bay trực thăng. -Cả lớp. -Cần lắp 5 bộ phận: chân rô bốt, thân rô bốt, đầu rô bốt, tay rô bốt, ăng ten, trục bánh xe. -Cả lớp quan sát. *1, 2 học sinh lên bảng chọn từng loại chi tiết bỏ vào nắp hộp. -H/s quan sát hình 2 ở SGK. -Chon 4 thanh thẳng 3 lỗ; 4 thanh chữ U dài; ốc; vít.  -H/s quan sát hình 3 ở SGK. -Một h/s lên lắp mẫu. -Lần lượt 2 h/s lên bảng lắp mẫu. -H/s quan sát hình 5. -Một h/s lên bảng thực hiện lắp. -Thanh chưc L dài, tấm tam giác,thanh thẳng 3 lỗ, thanh L ngắn -H/s quan sát hình 5b ở SGK. -H/s quan sát hình 5c ở SGK. -Cả lớp thực hành lắp rô bốt. -Trưng bày sản phẩm. …………………………………………… Thứ sáu ngày 19 tháng 4 năm 2013 Tập làm văn ( tiết 62 ) : ÔN TẬP TẢ CẢNH . ( Đ/C ) I.Mục tiêu: 1. Kiến thức:- HS lập được dàn ý một bài văn miêu tả. - Trình bày miệng bài văn dựa trên dàn ý đã lập tương đối rõ ràng. 2. Kĩ năng:- Rèn kĩ năng dùng từ, viết câu văn đúng. 3. Thái độ:- Yêu thích môn học. II.Đồ dùng dạy- học: Xem kĩ SGK . III.Các hoạt động dạy – học ( 40 phút ). 1Bài mới : Giới thiệu bài: - Hướng dẫn HS luyện tập: Bài tập 1:- - GV nhắc HS: + Các em cần chọn miêu tả một trong bốn cảnh đã nêu. + Dàn ý bài văn cần xây dựng theo gợi ý trong SGK, song ý phải là ý của mỗi em, thể hiện sự quan sát riêng, giúp các em có thể dựa vào dàn ý để trình bày miệng. - GV phát bút dạ bảng nhóm cho 4 HS (làm 4 đề khác nhau). - HS làm bài cá nhân, bảng nhóm. - Những HS lập dàn ý vào bảng nhóm mang dán lên bảng lớp và lần lượt trình bày. Bài tập 2: HS tự sửa dàn ý của mình. - HS đọc yêu cầu của bài. - HS trình bày dàn ý trong nhóm 4. - Đại diện một số nhóm lên thi trình bày dàn ý trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người trình bày hay nhất. 4 HS nối tiếp đọc 4 đề bài. Cả lớp đọc thầm. - HS đọc phần gợi ý. - 4 HS (làm 4 đề khác nhau). - Cả lớp bổ sung, hoàn chỉnh dàn ý. - HS đọc yêu cầu của bài. - HS trình bày dàn ý trong nhóm 4. - Đại diện một số nhóm lên thi trình bày dàn ý trước lớp. VD về một dàn ý và cách trình bày (thành câu): Mở bài: Em tả cảnh trường thật sinh động trước giờ học buổi sáng. Thân bài: + Nửa tiếng nữa mới tới giờ học. Lác đác những học sinh đến làm trực nhật. Tiếng mở cửa, tiếng kê dọn bàn ghế… + Thầy (cô) hiệu trưởng đi quanh các phòng học, nhìn bao quát cảnh trường… + Từng tốp HS vai đeo cặp, hớn hở bước vào trường… + Tiếng trống vang lên, HS ùa vào các lớp học. Kết bài: Ngôi trường, thầy cô, bạn bè, những giờ học với em lúc nào cũng thân thương. Mỗi ngày đến trường em có thêm niềm vui. 3 - Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS viết dàn ý chưa đạt về nhà sửa lại dàn ý để chuẩn bị viết hoàn chỉnh bài văn tả cảnh trong tiết TLV cuối tuần 32. …………………………………………………… Toán ( tiết 155 ) : PHÉP CHIA. I.Mục tiêu: 1. Kiến thức:- Củng cố về phép chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng trong tính nhẩm. - Làm được bài tập 1, bài 2, bài 3; HS khá, giỏi làm được tất cả các bài tập. 2. Kĩ năng:- HS biết thực hiện phép chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng trong tính nhẩm. 3. Thái độ:- Yêu thích môn học. II.Chuẩn bị: Giấy A4 hoặc bảng con ( nếu có ) . III.Các hoạt động dạy – học ( 40 phút ) . Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- Kiểm tra bài cũ: - Cho HS làm lại bài tập 1 tiết trước. 2- Bài mới: Giới thiệu bài: a) Trong phép chia hết: - GV nêu biểu thức: a : b = c + Em hãy nêu tên gọi của các thành phần trong biểu thức trên? + Nêu một số chú ý trong phép chia? b) Trong phép chia có dư: - GV nêu biểu thức: a: b = c (dư r) 2.3- Luyện tập: Bài tập 1: - 1 HS nêu yêu cầu. - Cho HS phân tích mẫu để HS rút ra nhận xét trong phép chia hết và trong phép chia có dư. - Cho HS làm vào nháp. Mời 2 HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 2:- 1 HS nêu cách làm. - Cho HS làm bài vào bảng con. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 3:- 1 HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS làm bài. - Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp chấm chéo. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 4 (HS khá, giỏi làm thêm): - 1 HS đọc yêu cầu. - Mời HS nêu cách làm. - Cho HS làm vào vở. - Mời 1 HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét. 3- Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập. - Biểu thức: a : b = c + a là số bị chia; b là số chia; c là thương. + Chú ý: Không có phép chia cho số 0; a : 1 = a a : a = 1 (a khác 0) 0 : b = 0 (b khác 0) + r là số dư (số dư phải bé hơn số chia). Lời giải: a) 8192: 32 = 256 Thử lại: 256 32 = 8192 15335: 42 = 365 (dư 5) Thử lại: 365 42 + 5 = 15335 b) 75,95: 3,5 = 21,7 Thử lại: 21,7 3,5 = 75,95 97,65: 21,7 = 4,5 Thử lại: 4,5 21,7 = 97,65 Bài tập 2: Tính Bài tập 3: Tính nhẩm VD về lời giải: a) 250 4800 950 250 4800 7200 b) 44 64 150 44 64 500 Bài tập 4: Tính bằng hai cách. VD về lời giải: a, Cách 2: b) (6,24 + 1,26): 0,75 = 7,5: 0,75 = 10 Cách 2: (6,24 + 1,26): 0,75 = 6,24: 1,26 + 1,26: 0,75 = 8,32 + 1,68 = 10 ………………………………………………….. Luyện từ và câu (tiết 62 ): ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy). I.Mục tiêu: 1. Kiến thức:- HS nắm được ba tác dụng của dấu phẩy (BT1); biết phân tích và sửa những dấu phẩy dùng sai (BT2, 3.). 2. Kĩ năng:- Rèn kĩ năng đọc tương đối lưu loát các câu văn, đoạn văn có trong bài, nêu và phân tích tác dụng của dấu phẩy. 3. Thái độ:- Yêu thích môn học. II- Đồ dùng dạy học: SGK, vở bài tập . III- Các hoạt động dạy – học ( 40 phút ) . Hoạt động của giáo viên . Hoạt động của học sinh . 1- Kiểm tra bài cũ: - GV cho HS làm lại BT 3 tiết LTVC trước. 2- Dạy bài mới: GV nêu MĐ, YC của tiết học *Bài tập 1:- 1 HS nêu yêu cầu. Cả lớp theo dõi. - HS nêu lại tác dụng của dấu phẩy. - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn học sinh làm bài: - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng. + Từ những năm 30…tân thời. + Chiếc áo tân thời …đại, trẻ trung. + Trong tà áo dài … thanh thoát hơn. + Những đợt sóng …vòi rồng. + Con tàu chìm … các bao lơn. Bài tập 2- GV dán lên bảng lớp 3 tờ phiếu kẻ bảng ND. - 3 HS lên bảng thi làm đúng, nhanh -GV chốt lại lời giải đúng. -Lời phê của xã thế nào ? -Anh hàng thịt đã thêm dấu câu gì vào chỗ nào...? Lời phê trong đơn cần được viết như thế nào…? Bài tập 3:- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. - GV lưu ý HS đoạn văn trên có 3 dấu phẩy bị đặt sai vị trí các em cần phát hiện và sửa lại cho đúng. - HS làm bài theo nhóm 4. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt lại lời giải đúng: 3- Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu phẩy. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. - Cần phải đọc kĩ từng câu văn, chú ý các câu văn có dấu phẩy, suy nghĩ làm việc cá nhân. -Ngăn cách trạng ngữ với CN và VN. -Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu (định ngữ của từ phong cách). -Ngăn cách trạng ngữ với CN và VN; Ngăn cách các … chức vụ trong câu (VN). -Ngăn cách các vế câu trong câu ghép. -Ngăn cách các vế câu trong câu ghép. - 1 HS đọc ND BT 2, cả lớp theo dõi. -Bò cày không được thịt. -Bò cày không được, thịt. -Bò cày, không được thịt. Lời giải: - Sách Ghi- nét ghi nhận chị Ca- rôn là người phụ nữ nặng nhất hành tinh. (bỏ 1 dấu phẩy dùng thừa) - Cuối mùa hè năm 1994, chị phải đến cấp cứu tại một bệnh viện ở thành phố Phơ- lin, bang Mi- chi- gân, nước Mĩ. (đặt lại vị trí một dấu phẩy) - Để có thể đưa chị đến bệnh viện, người ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22 nhân viên cứu hoả. (đặt lại vị trí một dấu phẩy). …………………………………………………….. SINH HOẠT LỚP. I.Mục tiêu: -Nhận xét, đánh giá các hoạt động trong tuần qua để học sinh thấy được ưu, khuyết điểm. -Học sinh nắm được kế hoạch tuần tới để thực hiện. -Rèn luyện học sinh tính mạnh dạn trong sinh hoạt tập thể. II.Nội dung: 1. Giáo viên nhân xét: -Ưu điểm: - Đi học chuyên cần, đúng giờ. Có ý thức học bài và làm bài cũ tốt. - Chăm chỉ học tập, siêng năng phát biểu xây dựng bài - Có đấy đủ sách vở và đồ dùng học tập. Làm vệ sinh trực tuần sạch sẽ . - Có một số em chưa thực sự chăm học 2. Triển khai kế hoạch cho tuần tới: + Đi học đúng giờ. + Học bài và làm bài đầy đủ. + Mặc đúng trang phục quy định. + Giữ vở sạch, viết chữ đẹp. …………………………………………………………….

File đính kèm:

  • docGA 5 Tuan 3031.doc