Giáo án Lớp 5 Tuần 32 - Phạm Thị Tuấn

I– Mục tiêu :

-Giúp HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng thực hành phép chia, viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và số thập phân, tìm tỉ số phần trăm của hai số.

-Giáo dục HS tính cẩn thận,tự tin,ham học toán.

 II-Chuẩn bị: Bảng phụ,bảng nhóm . SGK.Vở làm bài

 

doc23 trang | Chia sẻ: lantls | Ngày: 17/12/2014 | Lượt xem: 510 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lớp 5 Tuần 32 - Phạm Thị Tuấn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n sát trước đối tượng các em sẽ miêu tả . -Bày DCHT lên bàn. -HS lắng nghe -HS đọc đề bài và gợi ý . -HS lắng nghe. -HS chú ý . -HS làm việc cá nhân Những buổi sáng đẹp trời, em cùng các bạn thường cắp sách tới trường với tâm trạng háo hức phấn khởi. Bởi niềm vui của tuổi thơ chúng em là những giây phút túm năm tụm bảy trước giờ học hay giờ ra chơi, những gây phút ngắm cảnh sân trường vào buổi sớm mai.             Bầu trời trong xanh, thoáng đãng, không khí rất trong lành. Chỉ có tiếng lá cây xào xạc và tiếng chim hót líu lo. Lúc này, sân trường thật tĩnh mịch, yên ả. Có rất ít học sinh đến trường. Những ánh đèn trong lớp học dần được thắp sáng, những chiếc quạt cũng dần bật lên, để lộ những hàng ghế màu vàng. Ba dãy nhà tầng được xếp theo hình chữ L, để lại một khoảng sân trống rỗng với lá cờ đỏ sao vàng bay phấp phới, cũng chẳng có tiếng học sinh nô đùa. Mặt trời đã nhô lên, trông giống như quả bóng khổng lồ .Những tia nắng dìu dịu chiếu xuống sân trường làm nó sáng hẳn lên. Những giọt sương sáng sớm đọng lại trên những chiếc lá xanh non long lanh như những hạt ngọc. Một vài phút sau, học sinh đến nhiều hơn. Bây giờ, sân trường đã náo nhiệt hơn lúc trước. Tiếng học sinh cười, nói vang dội khắp sân trường. Mỗi bạn chơi một trò, bạn thì đá cầu, bạn thì nhảy dây...Chốc chốc tiếng reo hò lại rộ lên thán phục cổ vũ cho những người thắng cuộc. Trên cành phượng, cành xà cừ những chú chim sẻ, chim chích bông đua nhau nhảy nhót, cất tiếng hót líu lo như muốn cổ vũ, hoà mình với những cuộc vui phía dưới.  -HS nộp bài kiểm tra . Thứ sáu ngày 25 tháng 4 năm 2014 Toán: Tiết 160: LUYỆN TẬP I– Mục tiêu : -Ôn tập, củng cố và rèn luyện kĩ năng tính chu vi, diện tích một số hình, vận dụng để giải toán. -Rèn kĩ năng giải toán về chu vi,diện tích các hình. -Giáo dục HS tính kiên trì,tự tin. II-Chuẩn bị: 1 - GV : Bảng phụ ,bảng nhóm 2 - HS : Vở làm bài IIICác hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh I- Ổn định lớp:KT đồ dùng học tập của HS II- Kiểm tra bài cũ : - Gọi HS nêu cách tính chu vi, diện tích hình chữ nhật và hình vuông. - Nhận xét, sửa chữa . III - Bài mới : 1- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học 2– Hướng dẫn ôn tập : Bài 1:Gọi 1 HS đọc đề bài. -HS dưới lớp làm bài vào vở. -Gọi 1 HS lên bảng làm bài - GV xác nhận kết quả. Bài 2: HS đọc đề bài và tóm tắt. - Gọi 1 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài vào vở. - Gọi HS nhận xét. - GV đánh giá, chữa bài. Bài 4: - HS đọc đề bài. -Gọi 1 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở. -GV nhận xét IV- Củng cố, dặn dò : - Gọi HSTB nêu cách tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, hình thoi. - Nhận xét tiết học . - HDVề nhà hoàn chỉnh bài tập3/SGK. . - Chuẩn bị bài sau : Ôn tập về tính diện tích, thể tích một số hình - 1 HS nêu. - 1 HS làm bài. - HS nghe . - HS nghe . -HS đọc đề. -HS làm bài. Bài giải: a) Chiều dài sân bóng là: 11 x 1000 = 11000 (cm) = 110 (m) Chiều rộng sân bóng là: 9 x 1000 = 9000 (cm) = 90 (m) Chu vi sân bóng là: ( 110 + 90 ) x 2 = 400 (m) b) Diện tích sân bóng là: 110 x 90 = 9900 (m2) Đáp số: a) 400m 9900 m2 - HS nhận xét. Bài giải: Số đo một cạnh sân gạch là: 48 : 4 = 12 (m) Diện tích sân gạch là: 12 x 12 = 144 (m2) Đáp số: 144m2 -HS làm bài,nêu kết quả. -Cả lớp nhận xét -HS nêu. -Lắng nghe -HS hoàn chỉnh bài tập Rút kinh nghiệm: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Tiết 32: SINH HOẠT CUỐI TUẦN A/ Mục tiêu: Giúp HS biết được ưu khuyết điểm của mình trong tuần; phát huy ưu điểm và khắc phục khuyết điểm. Rèn kĩ năng phê bình và tự phê bình, có ý thức xây dựng tập thể. Biết được công tác của tuần đến. Giáo dục HS ý thức chấp hành nội quy nhà trường, tính tự giác, lòng tự trọng B/ Hoạt động trên lớp: NỘI DUNG SINH HOẠT I/ Khởi động : Hát tập thể một bài hát II/ Kiểm điểm công tác tuần 32: 1.Các tổ họp kiểm điểm các hoạt động trong tuần. 2. Lớp trưởng điều khiển : - Điều khiển các tổ báo cáo những ưu, khuyết điểm của các thành viên trong tổ. - Tổng hợp những việc làm tốt, những HS đạt nhiều điểm 9,10, và những trường hợp vi phạm cụ thể. - Bình chọn 5 HS để đề nghị tuyên dương các mặt. ................................................................................ ................................................................................ ................................................................................ ................................................................................. ................................................................................. - Nhận xét chung về các hoạt động của lớp trong tuần. 3.GV nêu ưu, khuyết điểm chính: + Ưu điểm : - Đa số các em thực hiện tốt nội quy nhà trường và những quy định của lớp đề ra. - Thực hiện trực nhật sạch sẽ trước giờ vào lớp. - Truy bài 15’ đầu buổi tương đối tốt - Nhiều em cố gắng học tập, học thuộc bài, làm bài tập đầy đủ: Phương Thảo, Thương, Thùy Ngân, Hoàng, Hằng - Nhiều em phát biểu sôi nổi,chuẩn bị tốt bài ở nhà. + Tồn tại : - Một số em còn làm việc riêng trong lớp:Mai Hà , Lâm, Linh.... - Một số em chưa thuộc bài, làm bài ở nhà, quên vở. III/ Kế hoạch công tác tuần 33: - Thực hiện tốt an toàn giao thông và đi hàng một -Duy trì đôi bạn cùng tiến . -Truy bài đầy đủ, có chất lượng. - Ôn tập tăng cường chuẩn bị kiểm tra cuối HKII - Phụ đạo HS yếu -Tiếp tục chăm sóc cây hoa vườn trường. - Tập luyện nghi thức đội và các bài hát múa. IV/ Sinh hoạt văn nghệ tập thể : - Hát tập thể một số bài hát của Đội - Tổ chức cho HS chơi các trò chơi dân gian do HS sưu tầm hoặc hát các bài đồng dao, V/ Nhận xét - Dặn chuẩn bị nội dung tuần sau Mỗi tổ sưu tầm một trò chơi dân gian hoặc một bài đồng dao, hò,vè,... phù hợp với lứa tuổi các em để phổ biến trước lớp và hướng dẫn các bạn cùng chơi. Khoa học: Tiết 64: VAI TRÒ CỦA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CỦA CON NGƯỜI I – Mục tiêu : Sau bài học, HS biết : - Nêu ví dụ chứng tỏ môi trường tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người. Trình bày tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường. _ Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường. II –Chuẩn bị:Hình trang 132 SGK.Phiếu học tập. III – Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của GV Hoạt động của HS I – Ổn định lớp : KT sĩ số HS II – Kiểm tra bài cũ: -Tài nguyên thiên nhiên là gì -Kể một số tài nguyên thiên nhiên mà em biết? - Nhận xét, ghi điểm. III – Bài mới : 1 – Giới thiệu bài –ghi đề: 2 –Hướng dẫn: a) Hoạt động 1 : Quan sát. *Mục tiêu: Giúp HS: _ Biết nêu ví dụ chứng tỏ môi trường tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người. Trình bày được tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường. *Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm. + Môi trường tự nhiên đã cung cấp cho con người những gì và nhận từ con người những gì + Môi trường tự nhiên nhận từ các hoạt của con người những gì ? * Kết luận: HĐ1 b) Hoạt động 2 : “Trò chơi nhóm nào nhanh hơn *Mục tiêu: Củng cố cho HS những kiến thức về vai trò của môi trường đối với đời sống con người đã học ở hoạt đông trên. *Cách tiến hành: GV yêu cầu các nhóm thi đua liệt kê vào giấy những gì môi trường cung cấp hoặc nhận từ các hoạt động sống và sản xuất của con người. GV tuyên dương những nhóm viết được nhiều. Điều gì sẽ xảy ra nếu con người khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi và thải ra môi trường nhiều chất độc hại. *Kết luận:GV kết luận HĐ2 IV – Củng cố,dặn dò :- Nhận xét tiết học . - Chuẩn bị bài“Tác động của con người đối với môi trường rừng” -HS trả lời. -HS nghe. - HS nghe . _ Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang 132 SGK để phát hiện : Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người: chất đốt, đất đai để xây dựng nhà ở, khu vui chơi giải trí bãi cỏ để chăn nuôi gia súc, nước uống, thức ăn. _ Môi trường còn là nơi tiếp nhận những chất thải trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất và trong các hoạt động khác của con người. _HS chơi theo hướng dẫn của GV. _Tài nguyên sẽ bị cạn kiệt, môi trường sẽ bị ô nhiễm… _HS trả lời. _ HS lắng nghe. _ Xem bài trước. Rút kinh nghiệm: Kĩ thuật: Tiết 32:LẮP RÔ-BỐT (tt) I.- Mục tiêu: HS cần phải : -Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô-bốt. - Lắp được rô-bốt đúng kĩ thuật,đúng quy trình. - Rèn luyện tính cẩn thận khi thực hành. II.-Chuẩn bị: -GV: Mẫu rô-bốt đã lắp sẵn. -HS: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật III.- Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I)Kiểm tra bài cũ: - Cho HSTB nhắc lại ghi nhớ bài học trước - GV nhận xét và đánh giá II) Bài mới: 1) Giới thiệu bài-ghi đề: 2) Giảng bài: Hoạt động 3: HS thực hành lắp rô-bốt a-Hướng dẫn HS chọn đúng,đủ các chi tiết xếp vào nắp. b-Lắp từng bộ phận. GV cho HS đọc ghi nhớ, quan sát kĩ các hình trong SGK và nội dung từng bước lắp. Trong quá trình thực hành lưu ý các điểm sau: +Lắp chân rô-bốt là chi tiết khó,cần chú ý vị trí trên dưới của thanh chữ U dài… +Lắp tay rô-bốt phải quan sát kĩ H 5a-SGK và chú ý lắp 2 tay đối nhau. +Lắp đầu rô-bốt cần chú ý vị trí thanh chữ U ngắn và thanh thẳng 5 lỗ phải vuông góc với nhau. GV theo dõi và uốn nắn kịp thời những HS còn lúng túng. c-Lắp ráp rô-bốt (hình 1 SGK) +HS lắp ráp rô-bốt theo các bước trong SGK. +Nhắc HS chú ý khi lắp thân rô-bốt vào giá đỡ thân cần phải lắp cùng với tấm tam giác. +Nhắc HS kiểm tra sự nâng lên hạ xuống của tay rô-bốt Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm -GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm -GV nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục III -GV nhận xét,đánh giá chung. -GV nhắc HS tháo rời các chi tiết và xếp đúng vào vị trí các ngăn trong hộp. III) Củng cố, dặn dò: - Cho HS nêu ghi nhớ bài học.(TB) - GV nhận xét tiết học. - Tiết sau:Lắp mô hình tự chọn -HS nêu -Lắng nghe HS chọn các chi tiết -HS quan sát và lắp từng bộ phận -HS lắp ráp rô-bốt -HS trưng bày sản phẩm và đánh giá sản phẩm -HS tháo rời các chi tiết và xếp vào hộp. HS nêu HS chuẩn bị bộ lắp ghép

File đính kèm:

  • docG A L 5 2 BUOITUAN 32 TUAN DL.doc