Giáo án Lớp 5 Tuần 26 Trường Tiểu Học Đông Hiệp

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: - Học sinh có hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quôc và quan hệ của nước ta với tổ chức quốc tế này.

2. Kĩ năng: - Biết hợp tác với các nhân viên Liên Hợp Quốc đang làm việc tại địa phương em.

3. Thái độ: - Có thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc tại địa phương và ở nước ta.

II. Chuẩn bị:

- SGK Đạo đức 5.

 

doc37 trang | Chia sẻ: lantls | Ngày: 17/12/2014 | Lượt xem: 590 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lớp 5 Tuần 26 Trường Tiểu Học Đông Hiệp, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
øm bài. - Nhận xét cho điểm. Bài2: - Gọi HS đọc bài. - Yêu cầu HS làm bài. - Nhận xét cho điểm. 4. Tổng kết - dặn dò: Làm bài 1/ 136 Chuẩn bị: Luyện tập. Nhận xét tiết học. Hát Học sinh lượt sửa bài 1. Cả lớp nhận xét. - 1 HS đọc đề, lớp theo dõi. - Nối tiếp nhau nêu: 42 phút 30 giây : 3 - Theo dõi. Học sinh đọc đề. 7 giờ 40 phút : 8 Giải phép tính tương ứng (bàn bạc trong nhóm). 7 giờ 40 phút 8 3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút 220 phút 20 - 1 HS nêu yêu cầu bài. - 2 HS lên bảng làm, lớp làm vở. - Nhâïn xét đúng / sai. - 1 HS đọc bài, lớp làm vở. - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở. Thời gian để làm 3 dụng cụ là: 12 giờ - 7 giờ 30 phút = 3 giờ 30 phút 1 dụng cụ làm hết số thời gian là: 3 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 10 phút Đáp số : 1 giờ 10 phút Thứ 4 ngày 11 tháng 3 năm 2009 TOÁN LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Ôn tập, củng cố cách nhân, chia số đo thời gian. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhân, chia số đo thời gian. Vận dụng tính giá trị biểu thức và giải các bài tập thực tiễn. 3. Thái độ: Giáo dục tính chính xác, khoa học. II. Các hoạt động dạy học: 1. Bài cũ: “ Chia số đo thời gian cho một số” - Gọi HS lên bảng giải bài 2/ 136. - Nhận xét, cho điểm. 2. Giới thiệu bài mới: “Luyện tập.” 3. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Củng cố cách nhân, chia số đo thời gian. Yêu cầu HS thi đua nêu cách thực hiện phép nhân, phép chia số đo thời gian. - Nhận xét. v Hoạt động 2: Luyện tập. Bài 1: Tính. - Yêu cầu HS lên bảng làm và nêu cách làm. - Nhận xét cho điểm. Bài 2: Nêu cách tính giá trị biểu thức? - Yêu cầu HS làm bài. - Nhận xét cho điểm. Bài 3 Gọi HS đọc bài. Yêu cầu HS tóm tắt bài toán. Yêu cầu học sinh nêu cách làm. Giáo viên nhận xét bài làm. Bài 4 : Nêu cách so sánh? - Nhận xét. Hoạt động 3: Củng cố. Thi đua giải bài. phút 15 giây ´ 4 7 phút 30 giây ´ 7 1 giờ 23 phút ´ 3 - Nhận xét + tuyên dương. 4. Tổng kết - dặn dò: Học bài. Chuẩn bị: Luyện tập chung. Nhận xét tiết học. Học sinh lần lượt sửa bài 1/136. Cả lớp nhận xét. HS thi đua nêu liên tiếp trong 2 phút ( xen kẽ 2 dãy). - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở. - Nhận xét đúng / sai. - Nối tiếp nhau nêu. HS làm bài vào vở. HS đổi vở kiểm tra kêt quả. - HS đọc đề. HS nêu. Cả 2 lần làm hết số thời gian là: 1 giờ 8 phút x ( 7 + 8 ) = 17 giờ 120 phút = 18 giờ. Đáp số : 18 giờ. - Nối tiếp nhau nêu. - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở. 4, 5 giờ > 4 giờ 5 phút 8 giờ 16 phút - 1 giờ 25 phút = 2 giờ 17 phút x 3 26 giờ 25 phút : 5 < 2 giờ 40 phút + 2 giờ 45 phút Thứ 5 ngày 12 tháng 3 năm 2009 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Củng cố lại các kiến thức cộng trừ nhân chia số đo thời gian. 2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng cộng ,trừ ,nhân , chia số đo thời gian. - Vận động giải các bài toán thực tiễn. 3. Thái độ: - Giáo dục tính chính xác, cẩn thận. II. Các hoạt động dạy học: 1. Bài cũ: “Luyện tập” - Gọi HS lên bảng làm bài 3, 4/ 137. Nhận xét – cho điểm. 2. Bài mới: “Luyện tập chung” 3. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Thực hành. Phương pháp: Luyện tập, thực hành. Bài 1 - 2 : Ôn + , –, ´ , số đo thời gian * Giáo viên chốt lại. Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện và lưu ý kết quả. Bài 3: Giải toán + , –, ´ , số đo thời gian * Giáo viên chốt: Muốn tìm thời gian đi khi biết thời điểm khởi hành và thời điểm đến? - Yêu cầu HS làm bài. - Nhận xét cho điểm. Bài 4: * Giáo viên chốt. Tìm t đi = Giờ đến – Giờ khởi hành v Hoạt động 3: Củng cố. * Giáo viên chốt cách tính số đo thời gian = biểu thức. 4.Tổng kết – dặn dò: Làm bài 1 / 137 Soạn bài “ Vận tốc” - HS lên bảng làm bài. Cả lớp nhận xét. Học sinh nhắc lại cách thực hiện. Học sinh thực hiện đặc tính. Lần lượt lên bảng sửa bài. Cả lớp nhận xét. Hướng dẫn đọc đề. Nêu tóm tắt: + 10 giờ 20’ là thời điểm khởi hành + 10 giờ 40’ là thời điểm đến + 15 phút là thời gian nghỉ 1 học sinh lên bảng sửa bài. - Theo dõi nhận xét. HS đọc đề , tóm tắt và giải Lớp nhận xét. Thi đua 4 bạn thực hành 4 bài 2 Cả lớp theo dõi nhận xét Thứ 6 ngày 13 tháng 3 năm 2009 TOÁN VẬN TỐC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh có biểu tượng về vận tốc, đơn vị vận tốc. 2. Kĩ năng: - Biết tính vận tốc của môt chuyển động đều. 3. Thái độ: - Giáo dục HS tính chính xác, khoa học. II. Các hoạt động dạy học: 1. Bài cũ: Luyện tập chung. - Gọi HS lên bảng làm bài 2/ 137. - Nhâïn xét cho điểm. 2. Giới thiệu bài: “Vận tốc”. 3. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm về vận tốc. Ví dụ 1 : Một ô tô đi được quãng đường dài 170 km hết 4 giờ. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đi được bao nhiêu Km ? - Yêu cầu HS vẽ sơ đồ. - GV nhấn mạnh đơn vị của vận tốc ở bài toán này là Km/ giờ - GV nêu : nếu quãng đường là S , thời gian là t , vận tốc là v thì ta có công thức tính vận tốc là : V = S : t - Yêu cầu HS nhắc lại công thức. - GV cho HS ước lượng vận tốc của người đi bộ, xe đạp, xe máy, ô tô . - Thông thường vận tốc của : + Người đi bộ khoảng : 5 km / giờ + Xe đạp khoảng : 15 km/ giờ + Xe máy khoảng : 35 km/ giờ + Ô tô khoảng : 50 km/ giờ - GV nêu ý nghĩa khái niệm vận tốc là để chỉ rõ sự nhanh hay chậm của một chuyển động Ví dụ 2: Một người chạy được 60 m trong 10 giây. Tính vận tốc chạy của người đó + Đề bài hỏi gì? + Muốn tính vận tốc chạy của người đó , ta cần làm như thế nào? Vận tốc là gì? Đơn vị tính. - GV nhấn mạnh : Đơn vị của vận tốc trong bài toán này là m / giây Yêu cầu HS làm bài. - Yêu cầu HS nêu lại cách tính. v Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài. Đề bài hỏi gì? Muốn tìm vận tốc ta làm sao? Yêu cầu HS làm bài. Nhận xét cho điểm. Bài 2: Gọi HS đọc đề bài. Đề bài hỏi gì? Yêu cầu HS làm bài. Nhận xét cho điểm Bài 3: - Gọi HS đọc đề bài. - Muốn tính vận tốc với đơn vị là m/ giây thì ta cần làm gì? Yêu cầu HS làm bài. Nhận xét cho điểm v Hoạt động 3 : Củng cố - Nêu lại cách tính vận tốc. 4. Tổng kết – dặn dò: - Làm bài 1, 2, 3/ 139 . - Chuẩn bị: “Luyện tập” Nhận xét tiết học. + Hát. Lần lượt sửa bài 1 / 137 Cả lớp nhận xét. 1 học sinh đọc đề. Học sinh vẽ sơ đồ. 1 giờ 1 giờ 1 giờ 1 giờ 1 giờ đi được. 170 : 4 = 42, 5 (km/ giờ) Đại diện nhóm trình bày : 1 giờ chạy 42, 5 km ta gọi là vận tốc ôtô. - HS nhắc lại công thức tính vận tốc V = S : t - Theo dõi. + Tính vận tốc của người đó. + Ta lấy quãng đường chia cho thời gian. - HS trả lời : m/ giây . - HS nhắc lại cách tính vận tốc - 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở. Vận tốc chạy của người đó là: 60 : 10 = 6 ( m / giây) Đáp số : 6 m / giây. Học sinh đọc và tóm tắt. - Tính vận tốc của người đi xe máy. - Nối tiếp nhau nêu. - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở. Vận tốc của người đi xe máy là: 105 : 3 = 35 ( km / giờ) Đáp số: 35 km / giờ - 1 HS đọc , lớp theo dõi. - Tính vận tốc của máy bay. - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở. Vận tốc của máy bay là: 1800 : 2,5 = 720 ( km / giờ) Đáp số : 720 km / giờ - 1 HS đọc , lớp theo dõi. - Đổi đơn vị của số đo thời gian sang giây 1 phút 20 giây = 80 giây - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở. Vận tốc chạy của người đó là: 400 : 80 = 5 ( m/ giây) Lớp nhận xét. KHOA HỌC SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Trinh bày về sự thụ phấn, sự hình thành hạt và quả. 2. Kĩ năng: - Phân biệt hoa thụ phấn nhờ, côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học. II. Chuẩn bị: Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 106 , 107 / SGK . Học sinh : - Sư tầm hoa thật hoặc tranh ảnh những hoa thụ phấn nhờ côn trùng và nhờ gió. III. Các hoạt động dạy học: 1. Bài cũ: “ Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.” - Nêu tên các loại hoa có cả nhị và nhụy trên cùng 1 loại hoa? - Nhận xét cho điểm. 2. Giới thiệu bài mới: Sự sinh sản của thực vật có hoa(tt) 3. Phát triển các hoạt động: v Hoạt động 1: Thực hành làm BT xử lí thông tin trong SGK GV yêu cầu HS đọc thông tin 106/ SGK và chỉ vào H1 để nói với nhau về : Sự thụ phấn. Sự thụ tinh . Sự hình thành hạt và quả. - GV yêu cầu HS làm các BT 106/ SGK - GV nêu đáp án : 1 - a ; 2 – b ; 3 – b ; 4 – a ; 5 – b v Hoạt động 2: Thảo luận. Dưới dây là bài chữa: nhờ côn trùng, nhờ gió (2 dãy). v Hoạt động 3: Củng cố. Nêu lại toàn bộ nội dung bài học. Thi đua: kể tên hoa thụ phấn. 3. Tổng kết - dặn dò: Xem lại bài. Chuẩn bị: “Cây con mọc lên từ hạt “ Nhận xét tiết học. - HS lên bảng trả lời. - Nhận xét. Các nhóm thảo luận câu hỏi. Trong tự nhiên, hoa có thể thụ phấn được theo những cách nào? Bạn có nhận xét gì về màu sắc hoặc hương thơm của những hoa thụ phấn nhở sâu bọ và các hoa thụ phấn nhờ gió? Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác góp ý bổ sung.

File đính kèm:

  • docga lop5 t26.doc
Giáo án liên quan