Giáo án Lớp 5 - Tuần 26 đến 30

Tập đọc

NGHĨA THẦY TRÒ

I. Mục tiêu:

 - Ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó.

II. Đồ dùng dạy học:

 - Bảng phụ chép đoạn 1.

III. Các hoạt động dạy học:

 1. Ổn định:

 2. Kiểm tra: ? Học sinh đọc lòng bài thơ Cửa sông

 3. Bài mới: Giới thiệu bài.

 

doc114 trang | Chia sẻ: ngocnga34 | Ngày: 22/03/2019 | Lượt xem: 102 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 5 - Tuần 26 đến 30, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng bài. - Nhắc chú ý từ dễ sai. in-tơ-nét (từ mượn tiếng nước ngoài) ốt-xtrây-li-a (tên riêng nước ngoài) Nghị viện thanh niên (tên tổ chức) - Giáo viên đọc chậm. - Giáo viên đọc chậm. - chấm, chữa bài. 3.3. Hoạt động 2: Làm phiếu cá nhân. - Gọi 3 học sinh tiếp nối nhau lên bảng. - Giáo viên chốt lại lời giải đúng. - Trao đổi phiếu làm kiểm tra. 3.4. Hoạt động 3: Làm vở - Học sinh theo dõi trong sgk. + Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái giỏi giang, thông minh, được xem là một trong những mẫu người của tương lai. - Học sinh đọc thầm bài chính tả. - Học sinh viết bài. - Học sinh soát lỗi. - Đọc yêu cầu bài 2. + Anh hùng lao động. + Anh hùng lực lượng vũ trang. + Huân chương Sao vàng. + Huân chương Độc lập hạng Ba. + Huân chương lao động hạng Nhất. + Huân chương Độc lập hạng Nhất. - Đọc yêu cầu bài 3. a) Huân chương cao quý nhất của nước ta là Huân chương Sao vàng. b) Huân chương Quân công là huân chương dành cho những tập thể và cá nhân lập nhiều thành tích xuất sắc trong chiến đấu và xây dựng quân đội. c) Huân chương lao động là huân chương dành cho những tập thể cá nhân lập thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất. 4. Củng cố- dặn dò: - Hệ thống bài. - Nhận xét giờ. - Chuẩn bị bài sau. Khoa Sự nuôi và dạy con của một số loài thú I. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Trình bày sự sinh sản, nuôi con của hổ và của hươu. II. Chuẩn bị: Thông tin và hình trang 122, 123 sgk. III. Các hoạt động dạy học: 1. ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Kể tên một số loài thú sinh 1 lứa 1 con và 1 lứa nhiều con. - Nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài: 3.2. Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận. - Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. ? Hổ sinh con vào mùa nào? ? Vì sao hổ mẹ không rời hổ con suốt tuần đầu sau khi sinh? ? Khi nào hổ mẹ dạy hổ con săn mồi? ? Khi nào hổ con có thể sống độc lập? - Đại diện lên trình bày. 3.3. Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi. ? Hươu ăn gì để sống? ? Hươu đẻ mỗi lứa mấy con? ? Hươu con mới sinh ra biết làm gì? - Cho học sinh nối tiếp đứng lên phát biểu. - Nhận xét, cho điểm. 3.4. Hoạt động 3: Trò chơi: - 1 nhóm tìm hiểu về hổ, 1 nhóm tìm hiểu về hươu. - Cách chơi: các nhóm đều học về cách “săn mồi” của hổ hoặc chạy trốn kẻ thù. - Nhận xét nhóm nào chơi hay hơn. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình. + Vì lúc mới sinh hổ con rất yếu ớt nên hổ mẹ phải ấp ủ, bảo vệ. + Khi hổ con được 2 tháng tuổi. + Từ 1 năm rưỡi đến 2 năm tuổi. + Hươu ăn cỏ, lá cây, sống theo bầy, đàn. + Đẻ mỗi lứa 1 con + Hươu con vừa mới sinh đã biết đi và bú sữa. “Thú săn mồi và con mồi” + Mỗi nhóm cử 1 bạn đóng hổ mẹ và 1 bạn đóng hổ con (Hươu mẹ và hươu con) + Còn lại cổ vũ. 4. Củng cố- dặn dò: - Hệ thống bài. - Nhận xét giờ. - Chuẩn bị bài sau. Thể dục Môn thể thao tự chọn – trò chơi “trao tín gậy” I. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Ôn tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân hoặc đứng ném bóng vào rổ bằng một tay (trên vai). Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác và nâng cao thành tích. - Chơi trò chơi “Trao tín gậy”. Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động. II. Chuẩn bị: - Sân bãi. - Mỗi tổ 3- 5 quả bóng rổ số 5. - 3- 4 tín gậy để tổ choc trò chơi. III. Các hoạt động dạy học: 1. Phần mở đầu: - Giới thiệu bài: - Khởi động: - Kiểm tra bài cũ. - Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu của bài. - Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo hàng dọc. - Đi vòng tròn, hít thở sâu. 2. Phần cơ bản: a) Môn thể thao tự chọn. - Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng 1 tay (trên vai) + Giáo viên quan sát. - Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng 2 tay (trước ngực) + Giáo viên nêu tên động tác- làm mẫu. b) Trò chơi “Trao tín gậy” Đội hình chơi theo sân đã chuẩn bị Ném bóng - Học sinh tập theo nhóm 2- 4 học sinh cùng ném bóng vào 1 rổ hay chia tổ tập luyện. - Học sinh tập theo. - Học sinh tập luyện theo tổ. 3. Phần kết thúc: - Thả lỏng. - Hệ thống bài. - Nhận xét giờ. - Dặn về nhà tập luyện- tập ném bóng trúng đích. - Hít thở sâu. Thứ sáu ngày tháng năm 200 Đạo đức Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (T1) I. Mục tiêu: Học sinh biết: - Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người. - Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường bền vững. - Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. II. Tài liệu và phương tiện: - Tranh, ảnh về tài nguyên thiên nhiên hoặc các cảnh phá rừng. III. Hoạt động dạy học: 1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: a) Giới thiệu bài. b) Giảng bài. * Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (sgk trang 44) - Giáo viên chi nhóm. - Học sinh đọc thông tin trong bài. - Học sinh thảo luận theo nhóm Ư đại diện lên trình bày. - Lớp bổ xung ý kiến. - Giáo viên kết luận. - Học sinh đọc ghi nhớ sgk. * Hoạt động 2: Làm bài tập. Bài 1: Làm cá nhân. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - Học sinh làm Ư trình bày và bổ sung. Kết luận: - Trừ nhà máy xi măng và vườn cà phê, còn lại đều là tài nguyên thiên nhiên. - TNTN được sử dụng hợp lí là điều kiện đảm bảo cho cuộc sống mọi người. * Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ. Bài 3: Làm nhóm - Học sinh đọc yêu cầu bài. - Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm. - Từng nhóm thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày. - Giáo viên kết luận: + ý kiến (b) (c) là đúng. + ý kiến (a) là sai. Tài nguyên thiên nhiên là có hạn, con người cần sử dụng tiết kiệm. 4. Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ. - Về nhà học bài. Tập làm văn Tả con vật (Kiểm tra viết) I. Mục đích, yêu cầu: - Dựa trên kiến thức có được về văn tả con vật và kết quả quan sát, học sinh viết được một bài văn tả con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng; dùng từ đặt câu đúng, câu văn có hình ảnh II. Tài liệu và phương tiện: Tranh vẽ hoặc ảnh một số con vật. III. Hoạt động dạy học: 1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 3. Bài mới: a) Giới thiệu bài. b) Giảng bài. - Giáp viên chép đề lên bảng: Đề bài: - Học sinh đọc đề và gợi ý trong sgk. - Giáo viên nhắc: Có thể dùng lại đoạn văn tả hình dáng hoặc hoạt động của con vật em đã viết trong tiết ôn tập trước, viết thêm một số phần để hoàn chỉnh bài văn. Có thể viết một bài văn miêu tả một con vật khác với con vật mà các em đã tả hình dáng hoặc hoạt động trong tiết ôn tập trước. - Học sinh làm bài. 4. Củng cố- dặn dò: - Thu bài. - Nhận xét tiết học. Toán phép cộng I. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Học sinh củng cố các kĩ năng thực hành phép cộng các số tự nhiên các số thập phân, phân số và ứng dụng trong tính nhanh, trong giải toán. II. Hoạt động dạy học: 1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của học sinh. 3. Bài mới: a) Giới thiệu bài. b) Giảng bài. - Giáo viên viết phép tính lên bảng Ư hỏi để học sinh trả lời. - Nêu các tính chất của phép cộng? Và viết công thức tổng quát. Bài 1: Làm cá nhân. Tổng a + b = c Số hạng + Tính chất giao hoán. + Tính chất kết hợp. + Cộng với O - Học sinh đọc yêu cầu bài Ư làm c) 3 x = + = = - Nêu cách làm? Bài 2: Giáo viên chữa một phần. a) (689 + 875) + 125 = 689 + (875 + 125) = 689 + 1000 = 1689 b) c) 5,87 + 28,69 + 4,13 = 5,87 + 4,13 + 28,69 = 10,0 + 28,69 = 38,69 Bài 3: Làm cá nhân. a) x + 9,68 = 9,68 x = 0 (vì 0 + 9,68 = 9,68) Bài 4: Giáo viên tóm tắt đề và hướng dẫn. - Học sinh đọc yêu cầu bài Ưlàm cặp đôi. 581 + (878 + 419) = (581 + 419) + 878 = 1000 + 878 = 1878 83,75 + 46,98 + 6,25 = 83,75 + 6,25 = 46,98 = 90,0 + 46,98 = 136,98 - Học sinh đọc yêu cầu bài Ư chữa bài. b) + x = x = 0 (vì = ta có + 0 = = ) - Lớp nhận xét và bổ sung. - Học sinh đọc đề bài Ư làm nhóm. Giải Mỗi giờ cả 2 vòi cùng chảy được: (thể tích bể) = 50% (thể tích bể) Đáp số: 50% thể tích bể. - Đại diện nhóm trình bày và nhận xét. 4. Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ. - Về nhà học bài và làm bài. Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc I. Mục đích, yêu cầu: - Biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài. - Hiểu và biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học: Tranh, ảnh, báo, viết về nữ anh hùng, các phụ nữ có tài. III. Các hoạt động dạy học: 1. ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: Kể một đoạn văn của câu chuyện lớp trưởng lớp tôi, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện? 3. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Giáo viên kể: * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề bài. Đề bài: Kể hcuyện em đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng, hoặc một phụ nữ có tài. - Giáo viên gạch chân những từ trọng tâm. - Học sinh yêu cầu đề Ư đọc gợi ý trong sgk. - Học sinh đọc thầm ý 1. - Giáo viên nhắc: Các em nên kể chuyện về những nữ anh hùng hoặc những phụ nữ có tài qua những câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc ngoài nhà trườn. - Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. * Hoạt động 2: Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - 1 học sinh đọc lại gợi ý 2. - Học sinh làm dàn ý nhanh ra nháp. - Kể nhóm đôi Ư trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - Giáo viên nhắc: Kể tự nhiên, có thể kết hợp động tác, điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh động. - Học sinh thi kể trước lớp. + Từng nhóm cử đại diện kể- nêu ý nghĩa câu chuyện. + Lớp nhận xét. - Giáo viên nhận xét và cho điểm. - Lớp bình chọn bạn kể hay nhất. 4. Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Xem đề bài trước. Sinh hoạt Vui văn nghệ I. Mục tiêu: - Học sinh thấy được ưu khuyết điểm của mình, của lớp trong tuần 30 và tổ choc hoạt động văn nghệ cho học sinh. - Kích thích học sinh hứng thú học tập. II. Hoạt động dạy học: 1. ổn định: 2. Sinh hoạt: a) Nhận xét ưu khuyết điểm tuần 17. - Lớp trưởng nhận xét các mặt hoạt động của lớp. - Tổ thảo luận và kiểm điểm. - Giáo viên nhận xét, đánh giá và nêu phương hướng tuần 31. b) Vui văn nghệ: - Giáo viên cho lớp hát tập thể. - Chia lớp thành 2 đội Ư thi hátt - Học sinh thi hát trước lớp. - Lớp nhận xét, bình chọn đội hát hay nhất. 3. Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ. - Chuẩn bị tốt cho tuần sau.

File đính kèm:

  • docLOP5-T~4.doc