Giáo án Lớp 5 Tuần 13-19 Trường Tiểu Học Diễn Quảng

I.Mục tiêu:+Sau bài học, HS biết:

-Nhận biết một số tính chất của nhôm .

-Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong đời sống và sản xuất

-Quan sát nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản của chúng.

II.Đồ dùng dạy học:

-Hình và thông tin trang 52, 53 SGK.

-Một số thìa nhôm hoặc đồ dùng khác bằng nhôm.

-Sưu tầm một số thông tin, tranh, ảnh về nhôm và một số đồ dùng được làm bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm.

-Phiếu học tập.

 

doc53 trang | Chia sẻ: lantls | Ngày: 18/12/2014 | Lượt xem: 810 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lớp 5 Tuần 13-19 Trường Tiểu Học Diễn Quảng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
u cầu hS quan sát H3 nêu lại thí nghiệm Hoạt động 3:Trò chơi”Đố bạn” -Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi,trả lời 2 câu hỏi ở SGK. -Yêu cầu hS nêu cách làm để tạo ra nước cất hoặc muối. +Gọi HS phát biểu ý kiến +GV nhận xét và kết luận 3.Củng cố-Dặn dò: -Dung dịch là gì? -Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa hỗn hợp và dung dịch? -Dăn HS về nhà chuẩn bị bài sau. -HS nêu -HS khác nhận xét. -HS thực hành theo N4 -Các nhóm nhận đồ dùng học tập và làm thí nghiệm. -2 nhóm báo cáo kết quả -HS trả lời -3 HS đọc HS cả lớp quan sát và trả lời -HS dự đoán... -HS trả lời. -3 HS đọc -1 HS nêu,lớp nhận xét. -HS thảo luận,giải thích về cách tách các chất trong dung dịch -HS nối tiếp nhau trả lời. Thể Dục Bài 35:Đi đều vòng phải ,vòng trái ,đổi chân đi đều sai nhịp Trò chơi :”Đua ngựa” và“Lò cò tiếp sức” (Thứ 2 dạy 5A.Thứ 3 dạy 5B) I.Mục tiêu: +Sau bài học HS: -Thực hiện được động tác đi đều vòng phải,vòng trái,cách đổi chân khi đi sai nhịp. -Chơi trò chơi “ đua ngựa” và”Lò cò tiếp sức””Biết cách chơi và tham gia chơi được. II.Chuẩn bị: 1 còi và kẻ sân chơi. III.Các hoạt động day-học: Nội dung Thời lượng Cách tổ chức 1.Phần mở đầu. . -Tập hợp lớp thành 4 hàng dọc phổ biến nội dung bài học. -Giậm chân tại chỗ vỗ tay và hát. -Khởi động các khớp: -Trò chơi : Diệt muỗi 2.Phần cơ bản. -Ôn đi đều vòng phải,vòng trái,cách đổi chân khi đi sai nhịp. -Chia tổ luyện tập. -Chọn tổ tập tốt lên tập trước lớp 1 lần. +Chơi trò chơi”Đua ngựa”và “Lò cò tiếp sức” -Cho HS khởi động,GV nhắc lại cách chơi. -Các tổ thi đua:lần 1,2 GV điều khiển - Lần 3,4 lớp trưởng điều khiển. 3.Phần kết thúc. -Hướng dẫn HS tập một số động tác thả lỏng. -GV cùng HS hệ thống bài. -GV nhận xét bài học và giao bài tập về nhà.Ôn tập các động tác đi đều. 6-10’ 18-22’ 14-15’ 4-5’ -ĐHNL ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ - ĐHTC ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ - ĐHTL ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ -ĐHTC ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ Thứ 3 ngày 3 tháng 1 năm 2012 Thể dục Tung bắt bóng-Nhảy dây kiểu chụm chân Trò chơi:”Bóng chuyền sáu” I.Mục tiêu: -Ôn tung bóng bằng hai tay,tung bóng bằng 1 tay và bắt bóng bawbgf hai tay,ôn nhảy dây kiểu chụm chân.Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác. -Làm que trò chơi:”Bóng chuyền sáu”Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia được vào trò chơi. II.Địa điểm và phương tiện: -Địa điểm trên sân trường.Vệ sinh nơi tập,đảm bảo an toàn tập luyện -Phương tiện:Chuẩn bị mỗi em 1 dây nhảy và đủ bóng để hS tập III. Nội dung và phương pháp Nội dung Thời lượng Cách tổ chức 1.Phần mở đầu. . -Tập hợp lớp thành 4 hàng dọc phổ biến nội dung bài học. -Giậm chân tại chỗ vỗ tay và hát. -Khởi động các khớp: -Trò chơi : Diệt muỗi 2.Phần cơ bản. -Ôn tu và bắt bóng bằng hai tay,tung bắt bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai tay. -Chia tổ luyện tập. -Chọn tổ tập tốt lên tập trước lớp 1 lần. *thi đua giữa các tổ với nhau 1 lần.gV biểu dương tổ tập tốt -Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân +Chơi trò chơi”Bóng chuyền sáu” -GV nêu tên trò chơi và giới thiệu cách chơi -Cho HS chơi thử 1 lần,sau đó mới chơi chính thức -Các tổ thi đua:lần 1,2 GV điều khiển - Lần 3,4 lớp trưởng điều khiển. 3.Phần kết thúc. -Hướng dẫn HS tập một số động tác thả lỏng. -GV cùng HS hệ thống bài. -GV nhận xét bài học và giao bài tập về nhà.Ôn tập các động tác đi đều. 6-10’ 18-22’ 14-15’ 4-5’ -ĐHNL ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ - ĐHTC ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ - ĐHTL ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ -ĐHTC ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ Lịch sử Chiến thắng lịch sử Điện Biên phủ (Thứ 3 dạy 5D,5A.Thứ 5 dạy 5B,5C) I.Mục tiêu:+Sau bài học HS: -Tường thuật sơ lược được chiến dịch Điện Biên phủ. +Chiến dịch diễn ra trong 3 đợt tấn công:Đợt 3 tấn công và tiêu diệt cứ điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch. +Ngày 7-5-1954.bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng,chiến dịch kết thúc thắng lợi. -Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên phủ:Là mốc son chói lọi,góp phàn kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. -Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch:Tiêu biểu là anh hùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai. II.Đồ dùng: -Bản đồ hành chính Việt nam;Lược đồ chiến dịch Điện Biên phủ III.Hoạt động day-Học: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5 phút 10 phút 13 phút 7 phút 5 phút 1.Bài cũ: -Sau năm 1950 hâu phương đã chuẩn bị gì cho tiền tuyến? +Nhận xét và cho điểm. 2.Bài mới:Giới thiệu bài mới. Hoạt động 1:Tập đoàn cứ điểm Điện Biên phủ Và âm mưu của thực dân pháp. -GV treo bản đồ hành chính VN -Hãy nêu một vài thông tin về tập đoàn cứ điểm Điện biên phủ? -Vì sao Pháp xây dựng Điện Biên phủ thành pháo đài vững chắc nhất Đông Dương? +GV kết luận: Hoạt động 2:Diễn biến chiến dịch Điện Biên phủ: +Yêu cầu HS đọc thầm thông tin,quan sát tranh và thảo luận N4 -Vì sao ta quyết định mở chiến dịch Điện biên phủ?Quân ta đã chuẩn bị cho chiến dịch như thế nào? -Ta mở chiến dịch Điện Biên phủ gồm mấy đợt tấn công?Thuật lại các đợt? -Hành động của anh Phan Đình Giót thể hiện điều gì? -Ngoài anh Giót em còn biết những gương chiến đấu dũng cảm nào trong chiến dịch Điên Biên phủ? Hoạt động 3:Ý nghĩa. -Yêu cầu các con thảo luận N2 tìm ra ý nghĩa lịch sử của chiến thắng lịch sử Điện Biên phủ +GV kết luận và rút ra ghi nhớ(SGK) 3.Củng cố-Dặn dò: -Nguyên nhân dẫn đến thắng lợi? -Nhận xét giờ học. -Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau. -HS trả lời. -1 HS chỉ vị trí Điện Biên Phủ trên bản đồ. -HS trả lời -HS thảo luận N4 -Đại diện nhóm trình bày. -Nhóm khác nhận xét. -Đại diện 1 nhóm quan sát lược đồ ở bảng và thuật lại diễn biến 3 đợt tấn công -Các nhóm khác nhận xét và bổ sung -HS trả lời. -HS thảo luận N2 -Đại diện nhóm trình bày -Nhóm khác nhận xét và bổ sung -3 HS đọc ghi nhớ -HS trả lời Địa lý Châu Á Thứ 3 dạy 5A.Thứ 5 dạy 5B,5C,5D ) I.Mục tiêu -Biết tên các châu lục và đại dương trên thế giới: Châu Á, châu Âu, châu Mĩ, châu Phi, châu Đại Dương; Các đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương. -Nêu được vị trí, giới hạn của châu Á +Ở bán cầu Bắc, trải dài từ cực Bắc tới quá xích đạo, ba phía giáp biển và đại dương. +Có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới. -Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Á: +3/4 diện tích là núi và cao nguyên, núi cao và độ sộ bậc nhất thế giới. +Châu Á có nhiều đới khí hậu: Nhiệt đới, Ôn đới, Hàn đới. -Đọc và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu Á trên bản đồ(lược đồ). II.Đồ dùng day-học: Quả càu, bản đồ tự nhiên châu Á. III.Các hoạt động dạy học. TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5 phút 10 phút 10 phút 10 phút 5 phút 1.Bài cũ: -GV đọc điểm kiểm tra HK và nhận xét bài kiểm tra. 2.Bài mới: Giơí thiệu bài. Hoạt động 1: các châu lục và đại dương trên thế giới: -Yêu cầu HS quan sát hình 1(SGK) -Gọi HS lên bảng chỉ vị trí các châu lục, các đại dương trên quả địa cầu . -GV kết luận. Hoạt động 2:Vị trí địa lí của châu Á. -Tổ chức cho HS thảo luận N2 và quan sát hình 1 để trả lời các câu hỏi sau: +Chỉ vị trí của châu Á trên lược đồ và cho biết châu Á có những phần nào? +Các phía của châu Á giáp với các châu lục và đại dương nào? +Châu Á nằm ở Bắc bán cầu hay Nam bắn cầu, trải từ vùng nào đến vùng nào trên trái đất? -Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. -GV kết luận. Hoạt động 3:Đặc điểm tự nhiên. -Y/cầu HS quan sát hình 3 thảo luận N2 và trả lời câu hỏi sau: +Nhận xét về địa hình của châu Á? +Châu Á chịu ảnh hưởng của các đới khí hậu nào? +Dựa vào hình 3, hãy đọc tên và chỉ vị trí của một số: -Dãy núi. -Cao nguyên và, đồng bằng? -Sông lớn? -Kết luận. 3.Củng cố-dặn dò. -Gọi HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ. -Nhận xét tiết học-chuẩn bị tiết sau. -Đọc điểm bài kiểm tra. -HS làm việc theo cặp-2HS ngồi cạnh nhau vừa nêu tên châu lục và đại dương. -Đại diện 3 nhóm (cặp)len bảng chỉ theo yêu cầu. -HS theo dõi ,nhận xét -HS quan sát H1 thảo luận N2 và trả lời câu hỏi . -Đại diện nhóm trình bày. -Nhóm khác nhận xét,bổ sung -Quan sát lược đồ H3-thảo luận N2 và trả lời câu hỏi -Đại diện nhóm lên bảng thực hiện -Nhóm khác nhận xét,bổ sung. Thứ 5 ngày 7 tháng 1 năm 2012 Khoa học Sự biến hóa học(Tiết 1) (Thứ 5 dạy 5B,5C.Thứ 6 dạy 5D,5A) I.Mục tiêu:Nêu được một số ví dụ về biến đổi hóa học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng -Rèn kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình thực hành thí nghiệm. -Kĩ năng ứng phó trước những tình huống không mong đợi xảy ra trong khi tiến hành thí nghiệm(của trò chơi) II.Đồ dùng dạy-Học: -Hình trang 78,79,81,82(SGK) -Chuẩn bị giá đỡ,ống nghiệm,nến,đường trắng,giấy nháp III.Hoạt động dạy-Học: T G Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5 phút 15 phút 15 phút 5 phút 1.Bài cũ: -Thế nào là dung dịch?Để tạo ra dung dịch cần có những điều kiện gì? +GV nhận xét và cho điểm. 2.Bài mới:GV giới thiệu bài mới. Hoạt động 1:Thế nào là sự biến đổi hóa học. +Yêu cầu HS đọc phần thực hành và làm thí nghiệm theo N4. -Hãy mô tả hiện tượng xảy ra? -Hiện tượng chất này biến đổi thành chất khác như 2 thí nghiệm trên được gọi là gì? -Sự biến đổi hóa học là gì? +Gv kết luận(trang 138) Hoạt động 2:Phân biệt sự biến đổi hóa học và sự biến đổi lí học. -Yêu cầu hS quan sát hình minh họa và thảo luận N6. -Nội dung của từng tranh vẽ là gì? -Đó là sự biến đổi nào? -Hãy giải thích vì sao lại kết luận như vậy? +GV kết luận:.. 3.Củng cố-Dăn dò: -Gọi Hs đọc mục bạn cần biết -GV nhận xét giờ học. -Dặn HS chuẩn bị bài sau. -HS trả lời -HS khác nhận xét. -HS thảo luận n4 -Đại diện nhóm trình bày. -Nhóm khác nhận xét. -HS thảo luận N6. -Đại diện 1 số nhóm trình bày. -4 HS đọc phần bạn cần biết

File đính kèm:

  • docGiao an TNXH lop 125.doc
Giáo án liên quan