Giáo án Lớp 5 Tuần 1 - Trường Tiểu học Hương Canh B

TẬP ĐỌC

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I. Mục đích yêu cầu:

 - Đọc đúng, đọc trôi chảy, thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến.

 - Hiểu bài: Hiểu các từ trong bài. Hiểu nội dung bức thư.

 - Học thuộc lòng một đoạn thư.

II. Đồ dùng dạy học:

 - Tranh, bảng phụ.

III. Hoạt động dạy học:

 1. Mở đầu: - GV nêu yêu cầu môn tập đọc lớp 5.

 2. Bài mới: + Giới thiệu bài.

 + Giảng bài mới.

 

doc25 trang | Chia sẻ: ngocnga34 | Ngày: 30/03/2019 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 5 Tuần 1 - Trường Tiểu học Hương Canh B, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ới: + Giới thiệu bài. +Giảng bài. Bài 1: Tìm các từ đồng nghĩa. - Giáo viên và học sinh nhận xét, đánh giá. Bài 2: Đặt câu với mỗi từ vừa tìm được. - Cả lớp và giáo viên nhận xét. Bài 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh bài văn sau. - Giáo viên theo dõi đôn đốc. các từ cần điền (điên cuồng, nhô lên, sáng rực, gâm vang, hối hả) + HS hoạt động nhóm (4 nhóm) - Nhóm 1: chỉ ra màu xanh. - Nhóm 2: chỉ màu đỏ. - Nhóm 3: chỉ màu trắng. - Nhóm 4: chỉ màu đen. + Đại diện các nhóm lên trình bày. + Học sinh chơi trò chơi tiếp sức, mỗi em đọc nhanh 1 câu vừa đặt trước. + Học sinh đọc yêu cầu bài tập: “Cá hồi vượt thác”, lớp đọc thầm. + Học sinh làm việc cá nhân. + Một vài học sinh làm miệng vì sao các em chọn từ đó. + Một vài em đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh với những từ đúng. + Học sinh sửa lại bài vào vở. 3. Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Về nhà đọc lại đoạn văn, chuẩn bị bài sau: Mở rộng vốn từ: Tổ quốc. Thể dục Đội hình đội ngũ- Trò chơm “ chạy đổi chỗ, vỗ |ay nhau” và “ lò cò tiếp sức” I.Mục tiêu: - Củng cố và nâng cao kỹ thuật động tác đội hình đội ngũ. - Trò chơi “ Chạy đổi chỗ, vỗ tay ”, “(lò cò tiếp sức” ghơi đúng luật. - Rèn kỹ năng tập luyện thể dục tiể thao cho cơ thể khoẻ mạnh. II.Địa điểm - phương tiện: - Sân trường, còi, lá cờ đuôi nheo, kẻ sân. III.Hoạt đông day hoc: 1.Phần mở đầu: - Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ. 2.Phần cơ bản: a) Đội hình đội ngũ: - Ôn cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kế| thúc giời học, cách xkn phẹp ra vào lớp. - Giáo viên điều khiển lớp tập tại wân trường. - Giáo viên quan sát nhận xét. b) Trò chơi vận động: - Hướng dẫn trò chơi: “ Chạy!đổi chỗ, vỗ vay nhau” và “ Lò cò tiếp sức” - Giáo viêo!giải thích và quy$định cách chơi. 3.Phần kết thúc: -Giáo viên cùng học sinh hệ thống cài học. - Giáo viên nhận xé| giờ học, về nhà ôn lại bài. - Hồc sinh khởi động, nhắc lại nội"quy luyện tập. - Trò chơi: “ Tìm người chỉ huy”. - Học sinh theo dõi. - Học sinh hoạt động dưới sự điều khiển của tổ trưởng, các tổ thi đua trình fiễn. - Học sinh khởi độno!tại chỗ. - Học sinh chơi trò chơi đến hết giơ. - Học sinh thư giãn, thả lỏng. Thứ sáu ngày . tháng năm 200 mĩ thuật Tập làm văn Luyện tập tả cảnh I. Mục đích - yêu cầu: - Học sinh hiểu thế nào là nghệ thuật quan sát và miêu tả trong bài văn tả cảnh “Buổi sớm trên cánh đồng”. - Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày và trình bày theo dàn ý những điều đã quan sát. - Giáo dục học sinh lòng yêu thích môn văn. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, ảnh quang cảnh một số vườn cây, công viên, đường phố, cánh đồng nương dẫy - Bút dạ, giấy. III. Hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ: - Nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ. 2. Dạy bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng. + Giảng bài mới. a) Hướng dẫn học sinh làm bài tập. * Bài tập 1: - Cả lớp và giáo viên nhận xét. - Giáo viên nhấn mạnh nghệ thuật quan sát và chọn lọc chi tiết tả cảnh. * Bài tập 2: - Giáo viên giới thiệu một vài tranh, ảnh minh hoạ. - Giáo viên kiểm tra kết quả quan sát của học sinh. - Giáo viên và học sinh nhận xét và chốt lại. Ví dụ: Về dàn ý sơ lược tả một buổi sáng trong một công viên. - Học sinh đọc nội dung bài tập 1. - Học sinh đọc thầm và trao đổi các câu hỏi. - Một số học sinh thi nối tiếp nhau trình bày ý kiến. + Học sinh đọc yêu cầu bài tập. + Học sinh dựa vào quan sát tự lập dàn ý. + Trình bày nối tiếp dàn ý. + Một học sinh trình bày bài làm tốt nhất. Các học sinh khác bổ xung, sửa chữa vào bài của mình. + Mở bài: Giới thiệu bao quát cảnh yên tĩnh của công viên vào buổi sớm. + Thân bài: (Tả các bộ phận của cảnh vật) - Cây cối, chim chóc, những con đường. - Mặt hồ, người tập thể dục, đi lại. + Kết bài: Em rất thích đến công viện vào những buổi sáng mai. 3. Củng cố- dặn dò: - Giáo viên nhận xét tiết học. - Về nhà tiếp tục hoàn chỉnh dàn ý. Toán Phân số thập phâm I. Mục tiêu: - Nhận biết các phân số thập phân. - Biết cách chuyển các phân số đó thành số thập phân. - Giáo dục học sinh có ý thức trong giờ học. II. Hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng. + Giảng bài mới. a) Hoạt động 1: Giới thiệu phân số thập phân. - Giáo viên nêu và viết trên bảng các phân số. ; - Các phân số có mẫu là 10; 100; 100... gọi là các phân số thập phân. - Giáo viên nêu và viết trên bảng phân số yêu cầu học sinh tìm phân số bằng phân số . - Tương tự: b) Hoạt động 2: Thực hành.  Bài 1: Đọc các phân số thập phân. Bài 2: Tìm phân số thập phân trong các phân số sau: Bài 3: Học sinh tự viết vào vở. Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. - Học sinh nêu đặc điểm của mẫu số của các phân số này. - Một vai học sinh nhắc lại và lấy 1 vài ví dụ. + Học sinh nêu nhận xét. (Môt số phân số có thể viết thành dãy số thập phân) + Học sinh làm miệng. + Học sinh nêu miệng. - Học sinh nêu miệng kết quả. - Học sinh hoạt động theo 4 nhóm. - Đại diện các nhóm lên trình bày. - Học sinh nêu lại tính chất của phân số thập phân. 3. Củng cố- dặn dò: - Giáo viên củng cố khắc sâu nội dung bài. - Nhận xét giờ học. Khoa học nam hay nữ I. Mục tiêu: - Phân biệt các đặc điểm giữa nam và nữ. - Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quam niệm xã hội về nam và nữ. - Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ. II. Đồ dùng dạy học: - Hình trang 6, 7 sgk. - Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 (sgk) III. Hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ: - Nêu ý nghĩa của sự sinh sản. 2. Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng. + Giảng bài mới. a) Hoạt động 1: Thảo luận. * Cách tiến hành: - Bước 1: Làm việc theo nhóm. - Bước 2: Làm việc cả lớp: - Giáo viên kết luận: b) Hoạt động 2: Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” +) Mục tiêu: Phân biệt được các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ. +) Cách tiến hành: - Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn. - Giáo viên phát phiếu và hướng dẫn cách chơi. - Các nhóm thảo luận các câu hỏi 1,2,3 - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo thảo luận của nhóm mình. - Các nhóm khác bổ xung. - Học sinh nêu lại kết luận. - Học sinh thi xếp các phiếu vào bảng. - Lần lượt từng nhóm giải thích. - Cả lớp cùng đánh giá. Nam + Có râu. + Cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng. Cả nam và nữ + Dịu dàng, mạnh mẽ, kiên nhẫn, tự tin, chăm sóc con, trụ cột gia đình, đá bóng, làm bếp giỏi Nữ + Cơ quan sinh dục tạo ra trứng, mang thai đẻ con - Bước 2: Làm việc cả lớp: - Bước 3: Giáo viên đánh giá, kết luận. c) Hoạt động 3: Thảo luận: Một số quan niệm xã hội về nam và nữ. +) Mục tiêu: - Nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ có ý thức tôn trọng bạn nữ. +) Cách tiến hành: - Bước 1: Làm việc theo nhóm. - Bước 2: Làm việc cả lớp. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét và kết luận. + Đại diện mỗi nhóm lên trình bày và giải thích tại sao lại sắp xếp như vậy. + Các nhóm thảo luận các câu hỏi trong sgk. + Từng nhóm báo cáo kết quả. 3. Củng cố - dặn dò: - Giáo viên tóm tắt nội dung. - Học sinh nêu lại các kết luận. - Nhận xét giờ học. - Về nhà ôn lại bài Địa lý Việt nam đất nước chúng ta I. Mục tiêu: - Chỉ được vị trí và giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ. - Mô tả được vị trí hình dạng, diện tích lãnh thổ Việt Nam. Biết những thuận lợi và khó khăn do vị trí đem lại cho nước ta. - Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, đất nước Việt Nam. II. Đồ dùng dạy học: + Bản đồ địa lý Việt Nam. + Quả địa cầu + lược đồ. III. Đồ dùng dạy học: 1. Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng. a) vị trí địa lí và giới hạn. * Hoạt động 1: Làm việc theo cặp: - Bước 1: ? Đất nước Việt Nam gồm có những bộ phận nào? ? Chỉ vị trí đất liền của nước ta trên bản đồ: ? Phần đất liền nước nào? ? Biển bao bọc phía nào phần đất liền? ? Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta? - Bước 2, 3: Học sinh chỉ vị trí của nước ta trên bản đồ, quả địa cầu. ? Vị trí nước ta có thuận lợi gì? b) Hình dạng và diện tích: * Hoạt động 2: (Làm việc theo nhóm) - Bước 1: ? Phần đất liền của nước ta có đặc điểm gì? ? Nơi hẹp ngàng nhất là bao nhiêu? ? Diện tích lãnh thổ nước ta? Km2. ? So sánh nước ta với một số mước trong bảng số liệu? - Giáo viên và học sinh nhận xét. * Hoạt động 3: (Trò chơi tiếp sức) (4 nhóm) - Giáo viên đánh giá nhận xét từng đội chơi. 3. Củng cố- dặn dò: - Giáo viên tóm tắt nội dung, củng cố khắc sâu. - Vận dụng vào thực tế. - Học sinh quan sát hình 1 (sgk) thảo luận cặp và trả lời câu hỏi. - (Đất liên, biển, đảo và quần đảo) - Học sinh lên bảng chỉ. + Trung Quốc, Lào, Cam-Phu-Chia. + Đông nam, tây nam (Biển đông). + Cát Bà Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Phú Quốc Hoàng sa, Trường sa. (Nằm trên bán đảo Đông Dương có cùng biển thông với đại dương giao lưu với các nước: đường bộ, đường biển vầ đường không). + Học sinh đọc trong sgk, quan sát hình 2 và bảng số liệu rồi thảo luận. + Đại diện các nhóm lên trình bày. + Học sinh nêu kết luận: (sgk) - Mỗi nhóm lần lượt chỉ và nêu tên một số đảo và quần đảo của nước ta trên bản đồ Việt Nam. - Học sinh kết luận. - Ôn lại bài và chuẩn bị bài sau: Địa hình và khoáng sản. Sinh hoạt ổn định tổ chức lớp I. Mục tiêu: - Nắm đượcc nền nếp quy định của lớp, trường. - Vận dụng tốt vào trong học tập. - Giáo dục học sinh có ý thức trong giờ học. II. Hoạt động dạy học: 1. Tổ chức: Lớp hát. 2. Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng. + Giảng bài mới. * Giáo viên phổ biến nội quy của trường lớp. - Học sinh theo dõi. - Bầu ban cán sự của lớp: - 1 lớp trưởng, 2 lớp phó. - Chia tổ: 4 tổ: mỗi tổ 1 tổ trưởng, xếp vị trí chỗ ngồi. - Quy định vê giờ giấc ra vào lớp. - Quần áo, trang phục. - Quy định về sách vở, đồ dùng học tập. - Nội quy của lớp: + Đi học đúng giờ, khăn quàng guốc rép đầy đủ. + Đến lớp học bài và làm bài đầy đủ. + Giữ vệ sinh lớp trường sạch sẽ. + Rèn đạo đức kỉ luật tốt. * Kiểm tra đồ dùng học tập. - Sách vở. - Đồ dùng. 3. Củng cố- dặn dò: - Học sinh nêu lại nội dung của trường, lớp. - Giáo viên nhận xét giờ học.

File đính kèm:

  • docTuan1.doc