Giáo án lớp 5 môn Toán - Tuần 8 - Tiết 36 36 : Số thập phân bằng nhau

. MỤC TIÊU :

 Giúp HS nhận biết : viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1. Kiểm tra bài cũ :

2. Khám phá :

 

docx10 trang | Chia sẻ: badger15 | Ngày: 04/05/2017 | Lượt xem: 101 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 5 môn Toán - Tuần 8 - Tiết 36 36 : Số thập phân bằng nhau, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ ngày tháng năm 2012 Môn toán tiết36 Tiết 36 : SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU Tuần : 8 I. MỤC TIÊU : Giúp HS nhận biết : viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Kiểm tra bài cũ : Khám phá : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 : phát hiện đặc điểm của số thập phân khi viết thêm chữ số 0 bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) tận cùng bên phải của số thập phân đó. a) GV hướng dẫn HS tự giải quyết các chuyển đổi trong các ví dụ của bài học để nhận ra rằng: 0,9 = 0,90 0,90 = 0,900 0,90 = 0,9 0,900 = 0,90 b) GV hướng dẫn HS nêu các ví dụ minh hoạ cho các nhận xét đã nêu ở trên. Chẳng hạn : 8,75 = 8,750 8,750 = 8,7500 Hoạt động 2 : Kết nối GV hướng dẫn HS tự làm các bài tập rồi chữa bài. Bài 1 : Chú ý Bài 2 : HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 3 : HS tự làm bài rồi trả lời miệng , chẳng hạn : Các bạn Lan và Mỹ viết đúng vì : 0,100 == ;0,100= và 0,100 = 0,1 =. Bạn hùng viết sai vì đã viết 0,100= nhưng thực ra 0,100 = . HS tự nêu được các nhận xét (dưới dạng các câu khái quát) như trong bài học. HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài nên lưu ý HS 1 số trường hợp có thể nhầm lẫn, chẳng hạn : 35,020 =35,02 (không thể bỏ chữ số 0 ở hàng phần mười) Củng cố, dặn dò : Rút kinh nghiệm : Thứ ngày tháng năm 2012 Môn toán tiết37 Tiết 37 : SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN I. MỤC TIÊU : Giúp HS biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn (hoặc ngược lại). II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Kiểm tra bài cũ : Khám phá : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 : hướng dẫn HS tìm cách so sánh hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, chẳng hạn so sánh 8,1 và 7,9. GV hướng dẫn H tự so sánh 2 độ dài 8,1m và 7,9m để H tự nhận ra : 8,1m > 7,9m nên 8,1 > 7,9 G giúp H nêu được nhận xét : Trong 2 số thập phân có phần nguyên khác nhau , số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. Hoạt động 2 : hướng dẫn HS tìm cách so sánh 2 phân số thập phân có phần nguyên bằng nhau, phần thập phân khác nhau, chẳng hạn so sánh 35,7 và 35,698. Có thể thực hiện tương tự như hướng dẫn ở trên Hoạt động 3 : hướng dẫn HS tự nêu cách so sánh hai số thập phân và giúp HS thống nhất nêu như SGK Chú ý : GV có thể tổ chức, hướng dẫn HS tự so sánh 2 số thập phân bằng cách dựa vào so sánh 2 phân số thập phân tương ứng (đã có cùng mẫu số). Nên tập cho HS tự nêu cách so sánh hai số thập phân, tự nêu và giải thích các ví dụ minh hoạ (như trong SGK). Hoạt động 4 : Kết nối GV hướng dẫn HS tự làm bài tập và chữa bài. Bài 1 : HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài nên cho HS giải thích kết quả bài làm. Nếu HS không tự tìm được cách so sánh 5,1 và 4,98 thì GV có thể hướng dẫn HS đưa về so sánh các độ dài, chẳng hạn : 5,1m và 4,98m, rồi thực hiện như SGK để có : 510m > 498cm, tức là : 5,1m > 4,98m, như vậy : 5,1 > 4,98. HS tự nêu được nhận xét : Trong 2 phân số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn. Chẳng hạn ,để so sánh 5,1 và 4,98 có thể dựa vào so sánh và . Bài 2 : Kết quả là : 6,375 ;6,765 ;7,19 ;8,72 ;9,01. Bài 3 : Kết quả là 0,4 ; 0,321 ; 0,32 ; 0,197 ; 0,187 Củng cố, dặn dò : Rút kinh nghiệm : Thứ ngày tháng năm 2012 Môn toán tiết 38 Tiết 38 : LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU : Giúp HS củng cố về : So sánh hai số thập phân; sắp xếp các số thập phân theo thứ tự đã xác định. Làm quen với 1 số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Kiểm tra bài cũ : Khám phá : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 1 : tương tự như đã thực hiện bài 1 của tiết học trước. Bài 2 : kết quả là : 4,23 ;4,32 ;5,3 ;5,7 ;6,02 Khi chữa bài nên cho HS giải thích cách làm. Bài 3 : cho HS làm rồi tự chữa bài Kết quả là : 9,708 < 9,718 Bài 4 : GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài x=1 vì 0,9<1<1,2 x= 65 vì 64,97<65<65,14 HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài nên lưu ý HS 1 số trường hợp có thể nhầm lẫn, ch Củng cố, dặn dò : Rút kinh nghiệm : Thứ ngày tháng năm 2012 Môn toán tiết39 Tiết 39 : LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU : Giúp HS củng cố về : Đọc, viết, so sánh các số thập phân. Tính nhanh giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1/Kiểm tra bài cũ : 2/ Khám phá : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 1 : Khi chữa bài, nếu cần thiết, GV giúp HS ôn tập về các hàng của số thập phân. Chẳng hạn, số “không đơn vị, năm phần nghìn” có thể nêu trong bảng sau : Đơn vị Phần mười Phần trăm Phần nghìn Viết số 7 5 0 0 7,5 Bài 3 : Cho HS làm bài rồi chữa bài. bài 4 : GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài , chẳng hạn : b) HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 2 : HS tự làm bài rồi chữa bài. Cho HS viết số vào vở nháp , một HS lên bảng viết và nhận xét 4. Củng cố, dặn dò : Rút kinh nghiệm : Thứ ngày tháng năm 2012 Môn toán tiết 40 Tiết 40: VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. MỤC TIÊU : Giúp HS ôn : Bảng đơn vị đo độ dài. Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa 1 số đơn vị đo thông dụng. Luyện tập viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng đơn vị đo độ dài kẻ sẵn, để trống một số bên trong. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Kiểm tra bài cũ : Khám phá : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 : Ôn lại hệ thống đơn vị đo độ dài a) GV cho HS nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học lần lượt từ lớn đến bé. km hm dam m dm cm mm b) GV yêu cầu HS nghĩ và phát biểu nhận xét chung (khái quát hoá) về quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề. HS phát biểu, sau đó bàn và chỉnh lại ngôn ngữ, đi đến câu phát biểu chính xác, chẳng hạn : Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 10 lần đơn vị đo độ dài liền sau nó. Mỗi đơn vị đo độ dài bằng một phần mười (bằng 0,1) đơn vị liền trước nó. c) GV cho HS nêu quan hệ giữa 1 số đơn vị đo độ dài thông dụng. 2. ví dụ : G nêu ví dụ 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống 6m4dm=m Hoạt động 3 : Kết nối Bài 1 :HS làm vào vở, G giúp đỡ các HS yếu, sau đó cả lớp thống nhất kết quả a) 8m6dm=8m=8,6m b) 2dm2cm= c) 3m 7cm= d)23m13dm=23 HS nêu quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề, ví dụ : 1km = 10hm 1hm = km = 0,1km 1m = 10dm 1dm = m = 0,1m. . một vài H nêu cách làm : 6m4dm =6m=6,4m vậy 6m4dm=6= 6,4 m b) HS làm bài tập 2 ở Vở bài tập, sau đó thống nhất kết quả. c) HS tự làm bài tập 3 Vở bài tập, sau đó thống nhất kết qủa. 4. Củng cố, dặn dò : Rút kinh nghiệm :

File đính kèm:

  • docxtuan 8.docx
Giáo án liên quan