Giáo án lớp 5 môn Toán - Tuần 30: Tiết 5: Luyện tập chung

Thực hiện được các phép tính về phân số.

- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành.

- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó.

- HS khá giỏi làm tốt các bài tập

II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

 

 

doc8 trang | Chia sẻ: badger15 | Ngày: 19/04/2017 | Lượt xem: 97 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 5 môn Toán - Tuần 30: Tiết 5: Luyện tập chung, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì. HS khá giỏi biết thực hiện tính tỉ lệ bản đồ một cách thành thạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC đồ thế giới, bản đồ VN , bản đồ một số tỉnh , thành phố (ghi tỉ lệ bản đồ phía dưới) III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1. KTBC: 2. Bài mới a. Giới thiệu bài mới + HĐ.1 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ -Gv treo bản đồ VN , bản đố thế giới, bản đồ một số tỉnh thành và yêu cầu HS tìm, đọc các tỉ lệ bản đồ -GV kết luận : các tỉ lệ : 1 : 10 000 000; 1: 500 000 ; .. ghi trên các bản đồ cho biết hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười triệu lần . độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài 10 000 000 cm hay 100 km trên thực tế + HĐ.2 Luyện tập – thực hành: Bài 1: -GV yêu cầu HS đọc đề bài. +Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 , độ dài 1 mm ứng với độ dài thực là bao nhiêu ? + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 , độ dài 1 cm ứng với độ dài thực là bao nhiêu ? + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 , độ dài 1 m ứng với độ dài thực là bao nhiêu ? + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 , độ dài 1 mm ứng với độ dài thực là bao nhiêu ? + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5000 , độ dài 1 cm ứng với độ dài thực là bao nhiêu ? + Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000 , độ dài 1 m ứng với độ dài thực là bao nhiêu ? -GV nhận xét Bài 2 -GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó làm bài. -GV nhận xét , chữa bài Bài 3 -GV yêu cầu HS đọc đề bài toán, sau đó tự làm -Gv gọi HS nêu bài làm -GV chữa bài, sau đó nhận xét bài làm và cho điểm HS. 3.CỦNG CỐ, DẶN DÒ Nhắc lại ý nghĩa bàn đồ -GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà -HS quan sát đọc theo yêu cầu -Lắng nghe . -1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. -HS giơ tay phát biểu -1 HS đọc. HS cả lớp đọc bài trong SGK. -1 HS làm bảng , cả lớp làm vào VBT -1 HS đọc, lớp đọc đề bài trong SGK. -4 HS lần lượt trả lời trước lớp Tiết: 2 MÔN. TOÁN BÀI. ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ I.MỤC TIÊU: - Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ - HS khá giỏi biết thực hiện ứng dụng tỉ lệ bản đồ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bản đồ trường mầm non xã Thắng Lợi vẽ sẵn trên bảng phụ hoặc giấy khổ to III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1.KIỂM TRA BÀI CŨ 2.DẠY – HỌC BÀI MỚI a. Giới thiệu bài mới + HĐ.1 Giới thiệu bài toán 1 -GV treo bản đồ trường Mầm non xã Thắng Lợi và nêu bài toán : Bản đồ trường Mầm non xã Thắng Lợi vẽ theo tỉ lệ 1 : 300. trên bản đồ , cổng trường rộng 2cm( khoảng cách từ A đến B ). Hỏi chiều rộng thật của cổng trường là mấy mét ? * hướng dẫn cách giải +Trên bản đồ , độ rộng của cổng rường thu nhỏ là mấy xăng – ti – mét? +Bản đồ Trường Mầm non xã Thắng Lợi vẽ theo tỉ lệ nào ? +1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu xăng – ti – mét? +2cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu xăng – ti – mét? -GV yêu cầu HS trình bày lời giải của bài toán + HĐ.2 Giới thiệu bài toán 2 -Gv gọi 1 HS đọc đề bài toán 2 trong SGK -GV hướng dẫn HS cách làm +Độ dài thu nhỏ trên bản đồ của quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài bao nhiêu mi-li-mét? +Bản đồ được vẽ với tỉ lệ nào ? +1mm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu mi-li-mét? +102mm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu mi-li-mét? -Gv yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán + HĐ.3 Luyện tập – thực hành: Bài 1: -GV yêu cầu HS đọc đề bài. -GV yêu cầu HS đọc cột số thứ nhất , sau đó hỏi: +Hãy đọc tỉ lệ bản đồ +Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là bao nhiêu ? +Vậy độ dài thật là bao nhiêu ? +Vậy điền mấy vào ô trống thứ nhất ? -Cho HS làm tương tự với các trường hợp còn lại , sau đó gọi 1 HS chữa bài chữa bài trước lớp -GV nhận xét và cho điểm HS Bài 2 -GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó làm bài vào vở bài tập. -GV nhận xét , chữa bài Bài 3 -GV tiến hành tương tự bài 2 3.CỦNG CỐ, DẶN DÒ Chốt lại cách thực hiện tỉ lệ bản đồ -GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà. -HS quan sát lắng nghe. -Lắng nghe . -1 HS đọc, cả lớp lắng nghe. -HS lắng nghe , trả lời câu hỏi hướng dẫn của Gv để tìm lời giải bài toán Bài giải Quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài là : 102 x 1000000= 102000000(mm) Đáp số : 12km -1 HS đọc. HS cả lớp đọc bài trong SGK. -HS trả lời -1 HS làm bài trên bảng lớp , cả lớp làm vào VBT -1 HS đọc đề bài trước lớp -1 HS lên bảng, cả lớp làm vào VBT Bài giải Chiều dài thật của phòng học đó là 4 x 200 = 800 (cm) 800 cm = 8 m Đáp số : 8m -1 HS lên bảng. HS cả lớp làm vào VBT Bài giải Quãng đường Tp.HCM – Quy Nhơn là : 27x2500 000= 67500000(cm) 675000000cm= 675 km Đáp số : 675 km Nhận xét: ................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................. Tiết: 5 MÔN. TOÁN BÀI. ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ (tt) I.MỤC TIÊU: Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ. HS Khá giỏi thực hiện tốt các bài tập II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1.KIỂM TRA BÀI CŨ 2.DẠY – HỌC BÀI MỚI a. Giới thiệu bài mới + HĐ.1 Hướng dẫn bài toán 1 -GV yêu cầu HS đọc bài toán 1 +Khoảng cách giữa 2 điểm A và B trên sân trường dài bài nhiêu mét ? +Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ nào ? +Bài yêu cầu em tính gì ? +Làm thế nào để tính đươcï? +Khi thực hiện lấy độ dài thật giữa 2 điểm A và B chia cho 500 cần chú ý điều gì ? -GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán -GV nhận xét bài học sinh trên bảng * Giới thiệu bài toán 2 -GV gọi 1 HS đọc đề bài toán 2 trong SGK +Bài toán cho em biết những gì ? +Bài toán hỏi gì ? -GV yêu cầu HS làm bài , nhắc các em chú ý khi tính đơn vị đo của quãng đường thu nhỏ phải đồng nhất -GV nhận xét bài học sinh trên bảng + HĐ.2 Luyện tập – thực hành: Bài 1: -GV yêu cầu HS đọc đề bài. +Hãy đọc tỉ lệ bản đồ +Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là bao nhiêu xăng – ti - mét? +Vậy độ dài thật là bao nhiêu ? +Vậy điền mấy vào ô trống thứ nhất ? - gọi 1 HS chữa bài chữa bài trước lớp -GV nhận xét và cho điểm HS Bài 2 -Cho HS đọc đề bài, sau đó làm bài vào vở bài tập. -GV nhận xét , chữa bài Bài 3 -GV yêu cầu HS đọc đề bài. +Bài toán cho biết những gì ? +Bài toán hỏi gì ? -GV yêu cầu HS tự làm 3.CỦNG CỐ, DẶN DÒ -GV yêu cầu HS nêu cách tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ khi biết độ dài rong thực tế và tỉ lệ bản đồ -GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà -1 HS đọc, cả lơp đọc thầm trong SGK -trả lời câu hỏi của GV -1 HS lên bảng. HS cả lớp làm vào VBT Bài giải 20 m = 2000 cm Khoảng cách giữa 2 điểm A và B trên bản đồ là 2000 : 500 = 4 ( cm ) Đáp số : 4cm -1 HS đọc, cả lớp lắng nghe -HS lắng nghe , trả lời câu hỏi hướng dẫn của Gv để tìm lời giải bài toán -1 HS lên bảng. HS cả lớp làm vào VBT Bài giải 41 km = 41 000 000 mm Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây trên bản đồ dài là : 41 000 000 : 1 000 000 = 41(mm) Đáp số : 41mm -1 HS đọc. HS cả lớp đọc bài trong SGK. -1 HS làm bảng lớp , cả lớp làm vào VBT -1 HS chữa bài. Cả lớp lắng nghe nhận xét -1 HS đọc đề bài trước lớp -1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào VBT Bài giải 12 km = 1200000 cm Quãng đường từ bản A đến bản B trên bản đồ là : 1200000 : 100000 = 12 (cm) 800 cm = 8 m Đáp số : 12cm -Thực hiện yêu cầu -HS trả lời -1 HS lên bảng. cả lớp làm bài vào VBT Bài giải 15m = 1500 cm ; 10 m = 1000 cm Chiều dài hình chữ nhật trên bản độ là : 1500 : 500 = 3(cm) Chiều rộng hình chữ nhật trên bản độ là : 1000 : 500 = 2(cm) Đáp số : Chiều dài : 3cm Chiều rộng : 2cm Tiết: 5 MÔN. TOÁN BÀI. THỰC HÀNH I.MỤC TIÊU: Tập đo độ dài đoạn thẳng trong thực tế, tập ước lượng. HS khá giỏi biết thự hành đo một cách nhanh nhất II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HS chuẩn bị theo nhóm , mỗi nhóm : 1 thước dây cuộn , 1 số cọc mốc, 1 số cọc tiêu GV chuẩn bị cho mỗi nhóm HS 1 phiếu ghi kết qủa thực hành như sau : Phiếu thực hành Nhóm : .. Ghi kết qủa thực hành vào ô trống trong bảng 1. Lần đo Chiều dài bảng của lớp học Chiều rộng phòng học Chiều dài phòng học 1 2 3 2.Dùng cọc tiêu chọn 3 điểm thẳng hàng rên mặt đất Họ tên Ước lượng độ dài 10 bước chân Độ dài thật của 10 bước chân III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1.KIỂM TRA BÀI CŨ 2.DẠY – HỌC BÀI MỚI a. Giới thiệu bài mới + HĐ.1 Hướng dẫn thực hành tại lớp : a.Đo đoạn thẳng trên mặt đất -GV chọn lối đi giữa lớp rộng nhất , sau đó dùng phấn chấm hai điểm A, B trên lối đi - Dùng thước dây , đo độ dài khoảng cách giữa hai điểm A, B + Làm thế nào để đo được khoảng cách giữa 2 điểm A và B -GV kết luận cách đo đúng như SGK -GV và 1 HS thực hành đo độ dài khoảng cách giữa hai điểm A, B vừa chấm b.Gióng thẳng hàng các cọc tiêu trên mặt đất -GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ và nêu: +Để xác định 3 điểm trong thực tế có thẳng hàng với nhau hay không người ta sử dụng ác cọc tiêu và gióng các cọc này @Cách gióng cọc tiêu như sau : *Đóng 3 cọc tiêu ở 3 điểm cần xác định *Đứng ở cọc tiêu đầu tiên hoặc cọc tiêu cuối cùng . Nhắm 1 mắt nheo mắt còn lại và nhìn vào cạnh cọc tiêu thứ nhất . nếu : +Nhìn rõ các cọc tiêu còn lại là 3 điểm chưa thẳng hàng Nhìn thấy 1 cạnh (sườn) của 2 cọc tiêu còn lại là 3 điểm đã thẳng hàng + HĐ.2 Thực hành ngoài lớp học -GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu thực hành -GV nêu các yêu cầu thực hành như trong SGK và yều cầu làm thực hành theo nhóm , sau đó hi kết qủa vào phiếu GV đi giúp đỡ từng nhóm HS , ở yêu cầu thực hành đóng 3 cọc tiêu thẳng hàng , GV kiểm tra luôn sau khi HS đóng cọc , nếu HS chưa đóng được thì GV cùng HS đóng lại + HĐ.3 Báo cáo kết qủa thực hành -GV cho HS vào lớp , thu phiếu của các nhóm và nhận xét về kết qủa thực hành từng nhóm 3.CỦNG CỐ, DẶN DÒ -GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà. -HS tiếp nhận vấn đề -HS phát biểu ý kiến trước lớp -Nghe giảng -HS quan sát hình minh hoạ trong SGK lắng nghe. Giảng bài -HS nhận phiếu -HS làm việc theo nhóm , mỗi nhóm 6 HS -Đại diện các nhóm trình bày

File đính kèm:

  • docTOAN tuan 30.doc