Giáo án lớp 5 môn Toán - Tuần 2: Bài 6: Luyện tập

Giúp HS củng cố về :

 Nhận biết các phân số thập phân.

 Chuyển một số phân số thành phân số thập phân

 Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1. Khởi động :

2. Kiểm tra bài cũ :

 

docx12 trang | Chia sẻ: badger15 | Ngày: 04/05/2017 | Lượt xem: 145 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 5 môn Toán - Tuần 2: Bài 6: Luyện tập, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần :2 Thứ ngày tháng năm 2012 BÀI 6 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU : Giúp HS củng cố về : Nhận biết các phân số thập phân. Chuyển một số phân số thành phân số thập phân Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Khởi động : Kiểm tra bài cũ : Khám phá : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 : GV tổ chức cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Hoạt động 2 : Kết nối Bài 1 : HS phải viết rồi vào các vạch tương ứng trên trục số. Sau khi chữa bài nên gọi HS đọc lần lược các phân số từ đến và nhấn mạnh đó là các phân số thập phân. Bài 2 : Kết quả là : . Khi làm bài và chữa bài HS cần nêu được số thích hợp để lấy mẫu số nhân với số đó (hoặc chia cho số đó) thì được 10 ; 100 ; 1000 ; Bài 3 : HS làm và chữa bài tương tự bài 2. Bài 4 : HS nêu bài toán rồi giải bài toán. Bài giải Số HS giỏi toán là : 30X= 9 ( học sinh ) Số HS giỏi Tiếng Việt là : 30x= 6 ( học sinh ) Đáp số : 9 HS giỏi toán, 6 HS giỏi TV Củng cố, dặn dò : Rút kinh nghiệm : Thứ ngày tháng năm 2012 Tiết 7 ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ I. MỤC TIÊU : Giúp HS củng cố các kỹ năng thực hiện phép cộng và phép trừ hai phân số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Khởi động : Kiểm tra bài cũ : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 : Ôn tập về phép cộng và phép trừ hai phân số. GV hướng dẫn HS nhớ lại cách thực hiện phép cộng, phép trừ hai phân số có cùng mẫu số và hai phân số có mẫu số khác nhau. Chẳng hạn : GV nêu các ví dụ : và rồi gọi HS nêu cách tính và thực hiện phép tính ở trên bảng, các HS khác làm bài vào vở nháp rồi chữa bài. Chú ý : GV giúp HS tự nêu nhận xét chung về cách thực hiện phép cộng, phép trừ hai phân số. Chẳng hạn, có thể nêu ở trên bảng như sau : Cộng trừ 2 phân số Có cùng mẫu số Cộng hoặc trừ hai tử số , giữ nguyên mẫu số Có mẫu số khác nhau Qui đồng mẫu số Cộng hoặc trừ 2 tử số Giữ nguyên mẫu số Hoạt động 2 : Kết nối Chú ý : HS có thể giải bài toán bằng cách khác. Nhưng GV nên cho HS tự nêu nhận xét để thấy cách giải nêu trên thuận tiện hơn. Nếu còn thời gian nên cho HS thi đua làm nhanh bài 4 rồi chữa bài. HS làm tương tự với các ví dụ : và phần Kết nối: Bài 1 : HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 2 : HS tự làm bài rồi chữa bài. a) Hoặc viết đầy đủ : b) Bài 3 : HS tự giải bài toán rồi chữa bài. Bài giải : Phân số chỉ số bóng màu đỏ và số bóng màu xanh là : ( số bóng trong hộp) phân số chỉ số bóng màu vàng : ( số bóng trong hộp ) ĐÁP SỐ : ( số bóng trong hộp ) Khám phá : 4 .Củng cố, dặn dò : Rút kinh nghiệm : Thứ ngày tháng năm 2012 Tiết 8 ÔN TẬP PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ I. MỤC TIÊU : Giúp HS củng cố kỹ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Khởi động : Kiểm tra bài cũ : Khám phá : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 : Ôn tập về phép nhân và phép chia hai phân số. GV hướng dẫn HS nhớ lại cách thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số. Chẳng hạn : GV nêu ví dụ ở trên bảng : rồi gọi HS nêu cách tính và thực hiện phép tính ở trên bảng, các HS khác làm bài vào vở nháp rồi chữa bài. Sau khi chữa bài, gọi vài HS nêu lại cách thực hiện phép nhân hai phân số. Hoạt động 2 : Kết nối Bài 1 : Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài, lưu ý HS các trường hợp : 3 x HS làm tương tự với ví dụ . HS nêu lại cách thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số để ghi nhớ và tránh nhầm lẫn. Bài 2 : HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn b) Bài 3 : Cho HS nêu bài toán rồi giải và chữa bài. Bài giải : Diện tích tấm bìa : ( m2) diện tích của mỗi phần là : ( m2) ĐS : ( m 2 ) Rút kinh nghiệm : Thứ ngày tháng năm 2012 Tiết 9 HỖN SỐ I. MỤC TIÊU : Giúp HS : Nhận biết về hỗn số . Biết đọc, viết hỗn số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Các tấm bìa cắt và vẽ như hình vẽ trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Khởi động : Kiểm tra bài cũ : Khám phá : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 : Giới thiệu bước đầu về hỗn số GV vẽ lại hình vẽ của SGK lên bảng (hoặc gắn 2 hình tròn và hình tròn lên bảng, ghi các số, phân số như SGK) Sau khi HS đã nêu các câu trả lời, GV giúp HS tự nêu được, chẳng hạn : có 2 cái bánh và cái bánh, ta viết gọn lại thành 2; có 2 và hay 2 + ta viết thành 2; 2 gọi là hỗn số . GV chỉ vào 2 giới thiệu, chẳng hạn : 2 đọc là hai và ba phần tư. GV chỉ vào từng thành phần của hỗn số để giới thiệu tiếp : hỗn số 2 có phần nguyên là 2, phần phân số là , phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn vị. GV hướng dẫn HS cách đọc và viết hỗn số : đọc hoặc viết phần nguyên rồi đọc hoặc viết phần phân số. Hoạt động 2 : Kết nối Bài 1 : Khi chữa bài nên cho HS nhìn vào hỗn số, đọc nhiều lần cho quen. Bài 2 : Nên vẽ lại hình trong vở bài tập lên bảng để cả lớp cùng chữa bài (gọi HS lên điền số thích hợp vào ô trống). GV nên xoá một hoặc một vài phân số, hỗn số ở các vạch trên trục số, gọi HS lên bảng viết lại rồi đọc. HS tự nêu, chẳng hạn : ở trên bảng có bao nhiêu cái bánh (hoặc có bao nhiêu hình tròn) ? . Vài HS nêu lại theo hướng dẫn GV HS nhắc lại Vài HS nhắc lại. HS nhìn hình vẽ, tự nêu các hỗn số và cách đọc (theo mẫu). HS làm bài rồi chữa bài. HS đọc các phân số, các hỗn số trên trục số. Nếu còn thời gian và nếu thấy cần thiết. Củng cố, dặn dò : Rút kinh nghiệm : Thứ ngày tháng năm 2012 Tiết 10 HỖN SỐ (tiếp theo) I. MỤC TIÊU : Giúp HS biết cách và Kết nốichuyển một hỗn số thành phân số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Các tấm bìa cắt và vẽ như hình vẽ của SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Khởi động : kiểm tra bài cũ : Khám phá : Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động 1 : Hướng dẫn cách chuyển một hỗn số thành phân số GV hướng dẫn HS tự giải quyết vấn đề, chẳng hạn : Cho HS tự viết để có : 2 = 2 + = nêu cách chuyển một hỗn số thành phân số (ở dạng khái quát). Hoạt động 2 : Kết nối Bài 1 : Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 2 : Nên nêu vấn đề, chẳng hạn, muốn cộng hai hỗn số ta làm như thế nào? HS tự phát hiện vấn đề : Dựa vào hình ảnh trực quan (như hình vẽ của SGK) để nhận ra có 2 và nêu vấn đề : 2= ? Khi chữa bài HS nêu lại cách chuyển một hỗn số thành phân số . HS trao đổi ý kiến để thống nhất cách làm là : Cho HS tự làm phép cộng : rồi chữa bài. Trên cơ sở bài mẫu đó, HS tự làm rồi chữa kết quả các phép tính về cộng, trừ, nhân, chia hỗn số của bài 2. Bài 3 : Cho HS tự làm bài rồi chữa bài (tương tự bài 2) .Chuyển từng hỗn số thành phân số. Thực hiện phép cộng các phân số mới tìm được. Cuối cùng HS tự nêu, chẳng hạn : muốn cộng (trừ, nhân, chia) hai hỗn số, ta chuyển hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính với hai phân số tìm được. Củng cố, dặn dò : Rút kinh nghiệm : Thứ ngày tháng năm 2012 Tiết 11 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU : Giúp HS : Củng cố cách chuyển hỗn số thành phân số. Củng cố kỹ năng thực hiện các phép tính với các hỗn số, so sánh các hỗn số (bằng cách chuyển về thực hiện các phép tính với các phân số, so sánh các phân số). II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Khởi động : Kiểm tra bài cũ : Khám phá : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH GV hướng dẫn HS tự làm lần lược các bài tập trong vở bài tập rồi chữa bài Bài 1 : Khi chữa bài nên cho HS nêu cách chuyển hỗn số thành phân số , cách thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia hai phân số. Bài 2 : GV cho HS tự nêu cách so sánh hai hỗn số rồi làm bài và chữa bài. Chú ý : chỉ yêu cầu HS chuyển các hỗn số thành phân số rồi so sánh các phân số (như trên) để viết dấu thích hợp vào chỗ chấm. Không yêu cầu làm theo cách khác. Bài 3 :Chuyển hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính a.) 1 b.) c.) d.) HS tự làm bài rồi chữa bài. HS có thể trình bày bài làm như sau : > 2 HS nêu yêu cầu của bài rồi làm và chữa bài. Củng cố, dặn dò : Rút kinh nghiệm :

File đính kèm:

  • docxtuan 2.docx
Giáo án liên quan