Giáo án lớp 5 môn Tập đọc - Tuần 32 - Tiết 63: Út Vịnh (Tiếp)

- Đọc diễn cảm một đoạn hoặc toàn bộ bài văn.

 - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh.

 - Có ý thức tự giác, tích cực học tập.

 - Ngồi học đúng tư thế.

II. Đồ dùng dạy học:

GV : - Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

HS : SGK

III. Các hoạt động dạy học.

1. Kiểm tra bài cũ:

 2 em đọc bài Bầm ơi, kết hợp trả lời nội dung bài.

 

doc18 trang | Chia sẻ: badger15 | Ngày: 20/04/2017 | Lượt xem: 34 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 5 môn Tập đọc - Tuần 32 - Tiết 63: Út Vịnh (Tiếp), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ối với TNTN và môi trường. - Có ý thức bảo vệ mô trường. - Ngồi học đúng tư thế. II. Đồ dùng dạy- học: GV : Hình SGK (132), Phiếu học tập. III. Các hoạt động dạy- học: 1. KTBC. 2. Bài mới. a/ Hoạt động 1: Quan sát, thảo luận nhóm bàn. * Mục tiêu: - Giúp HS biết nêu ví dụ chứng tỏ MTTN có ảnh hưởng đến đời sống của con người. Trình bày được tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường. *Tiến hành: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm quan sát hình SGK-132, để phát hiện: MTTN đã cung cấp cho con người những gì? - Đại diện nhóm trình bày ý kiến thảo luận, các nhóm khác bổ sung để hoàn thành phiếu học tập sau. Hình Môi trường tự nhiên Cung cấp cho con người Nhận từ các hoạt động của con người Hình 1 Chất đốt( than) Khí thải Hình 2 Đất đai để xây dựng nhà cửa Chiếm diện tích thui hẹp diện tích đất trồng trọt chăn nuôi Hình 3 Bãi cỏ để chăn nuôi gia súc Hạn chế sự phát triển của những thực vật và động vật khác. Hình 4 Nước uống Hình 5 Đất đai để xây dựng đô thị Khí thải nhà máy và các phương tiện giao thông Hình 6 Thức ăn - GV kết luận: Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người: Thức ăn nước uống, khí thở, nơi ở nơi làm việc, nơi vui chơi giải trí Các nhiên liệu và nguyên liệu (quặng kim loại, than đá, dầu mỏ, năng lượng mặt trời, gió, và nước,) dùng trong sản xuất, làm cho đời sống con người ngày một nâng cao hơn. b/ Hoạt động 2: * Mục tiêu: Củng cố cho HS những kiến thức về vai trò của MT đối với đời sống con người. * Tiến hành: - Yêu cầu các nhóm thi đua liệt kê vào giấy những gì MT cung cấp cho con người và những gì MT nhận từ các hoạt động của con người. Môi trường cho Môi trường nhận Thức ăn Nước uống Nước dùng trong sinh hoạt,công nghiệp Chất đốt rắn Phân ,rác thải. Nước tiểu. Nước thải sinh hoạt Nước thải công nghiệp, khói, khí thải 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị bài sau. dặn HS chuẩn bị bài sau Tiếng việt (ôn) Ôn tập về dấu câu I. Mục tiêu: Giúp HS: - Biết sử dụng đúng dấu phẩy. Dùng dấu phẩy để điền vào ô trống thích hợp. - Qua các bài tập giúp h/s nắm chắc hơn về tác dụng của dấu câu, cách dử dụng dấu câu thành thạo, chính xác. - Ngồi học đúng tư thế. II. Đồ dùng dạy học: GV ; Sách TVNC, bảng phụ, HS : vở TV ôn III. Các hoạt động dạy học. 1. KTBC. 2. Bài mới. a/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập. * Bài tập 1: Điền dấu phẩy hoặc dấu chấm vào ô trống trong các câu sau. Nói rõ vì sao em chọn dấu câu đó? - HS đọc yêu cầu bài tập, tìm hiểu kĩ đề bài gồm mấy yêu cầu, làm gì? - Lớp trao đổi nhóm đôi, làm vào vở BT. 2 HS làm bài vào bảng phụ. - HS trình bày bài làm, cả lớp nhận xét. GV n/ xét, kết luận. Đoạn văn có ô trống đó cần điền dấu chấm phẩy. Vì dấu này phân cách hai vế câu và phân biệt với các dấu phẩy trong câu. “Mươi mười lăm năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng này, dòng thác đổ xuống làm chạy máy phát điện. ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn.” Theo Thép Mới * Bài tập 2: Đặt câu. - Yêu cầu HS tự đặt câu vào vở. - GV gọi một số em đọc bài, nhận xét ghi điểm. - Ví dụ :+ Câu có dấu phẩy ngăn cách bộ phận CN: Già, trẻ, trai, gái đều hân hoan đổ xuống đường với cờ và hoa. + Câu có dấu phẩy ngăn cách bộ phận VN: Tổ một cắt cỏ, cuốc đất, trồng cây. + Câu có dấu phẩy ngăn cách TN và cụm CV: Mới sáng sớm, bà con trong các thôn đã nườm nượp ra đồng. + Dấu phẩy có ngăn cách hai vế câu ghép: Cô giáo nói: Tổ một cuốc hố, tổ hai trồng cây. * Bài tập 3: Viết một đoạn văn, trong đó có ít nhất một dấu phẩy ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu, một dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ, một dấu câu ngăn cách các vế trong câu ghép. - HS làm bài vào vở, trình bày bài, nhận xét chung. VD về đoạn văn: “Trong lớp em, các bạn rất chăm chỉ học tập. Bạn Hà, bạn Hồng và bạn Quyên đều học giỏi toán. Các bạn ấy rất say mê học tập, chỗ nào không hiểu là các bạn hỏi ngay cô giáo. Về nhà các bạn giúp đỡ gia dình, đến lớp các bạn giúp đỡ những bạn học yếu. Chúng em ai cũng quý các bạn.” 3. Củng cố dặn dò: - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài cho tiết học sau. Thứ sáu ngày 13 tháng 4 năm 2012 Tập làm văn Tiết 64: Tả cảnh (Kiểm tra viết) I. Mục tiêu: Giúp HS: - Viết được một bài văn tả cảnh hoàn chỉnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng: dùng từ, đặt câu, liên kết câu có hình ảnh, cảm xúc. - Có ý thức tự giác viết bài và trình bày bài. - Ngồi học đúng tư thế. II. Đồ dùng dạy học. - GV ; bảng phụ - HS: chuẩn bị dàn ý đã lập từ tiết trước, giấy KT. III. Các hoạt động dạy học. 1.KTBC. 2. Bài mới. a/ Hướng dẫn HS làm bài - Một HS đọc 4 đề bài trong SGK: + Đề 1: Tả một ngày mới bắt đầu ở quê em. + Đề 2: Tả một đêm trăng đẹp. + Đề 3: Tả trường em trước buổi học. + Đề 4: Tả một khu vui chơI, giải trí mà em thích. - GV nhắc HS: + Nên viết theo dàn bài cũ đã lập ở tiết trước.Tuy nhiên các em vẫn có thể viết theo đề bài khác với sự lựa chọn ở tiết trước. + K/tra lại dàn ý chỉnh sửa (nếu thấy cần thiết) sau đó dựa vào dàn ý để viết bài. b/ HS làm bài. - HS làm bài vào giấy KT. - GV bao quát lớp, nhắc nhở HS tập trung viết bài. 3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà đọc trước bài: Ôn tập về tả người để chọn đề bài, quan sát trước đối tượng để các em sẽ miêu tả. Địa lí Tiết 32: Dân cư, kinh tế Bắc Giang I. Mục tiêu: Giúp HS: - Có hiểu biết về dân số và tình hình dân tộc ở Bắc Giang: DS đứng thứ 16, thứ 22 về mật độ dân số trong 61 tỉnh thành cả nước, 26 DT cùng chung sống. - Biết về một số ngành KT của tỉnh Bắc Giang, sự phân bố các ngành CN và vai trò của các ngành KT. - Ngồi học đúng tư thế. II. Đồ dùng dạy học: GV : Tài liệu BDTX (2003 – 2007) III. Các hoạt động dạy học: 1. Hoạt động 1: Dân cư - dân tộc. - Dân số (số liệu năm 2005: 1 580 718 người. Gia tăng tự nhiên: 1,18%/năm. Mật độ dân số TB: 409 người / km2. Dân tộc: 26 dân tộc cùng chung sống,Trong đó chủ yếu là dân tộc Kinh, dân tộc thiểu số như: Nùng, Tày, Sán Chay, Sán Dìu, Hoa, Dao, Mường, Hmông, Thái, Ngái, Ê- đê, Xơ đăng 2. Hoạt động 2: Kinh tế. Các ngành Sản lượng Vai trò Nông nghiệp * Trồng trọt chiếm 65,7%GDP * Chăn nuôi:Trâu:91.991 con Bò: 99.811 con. Lợn: 928.381 con. Quan trọng nhất chiếm 43,5% tổng sản phẩm trong tỉnh Nuôi trồng thủy sản Cá,diện tích nuôi:5008 ha Phát triển mạnh Lâm nghiệp Khai thác rừng: cạn kiệt. Trồng và tu bổ rừng: diện tích trồng rừng đã tăng lên. Giữ nước giữ đất. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - Khai thác mỏ than, công nghiệp chế biến, sản suất hóa chất, thực phẩm, chế biến lâm sản, may mặc - Thủ công: rượu Lang Vân, mây tre đan Tăng Tiến, Gốm Thổ Hà, bánh đa Kế Đạt 13,8% Giao thông vận tải * Đường quốc lộ: 288km * Đường sắt: * đường sông: sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam. Quốc lộ 1A quan trọng nhất: nối Bắc Giang - Hà Nội và cửa khẩu phía bắc Tổ quốc. Thông tin liên lạc Số điện thoại thuê bao bình quân 62 máy/100 dân Ngày càng được hiện dại hóa. Thương mại - Nội thương - Ngoại thương: xuất khẩu chủ yếu nông sản thực phẩm. Nhập: vải các phụ liệu, linh kiện máy móc. hàng điện tử, thuốc bảo vệ thực vật. Góp phần lưu thông hàng hóa, đáp ứng ngày càng nhiều cho sản xuất của ND. Du lịch Hồ Cấm Sơn (Lục Ngạn), Suối Mỡ (Lục Nam), Chùa Vĩnh Nghiêm (Yên Dũng) Làm phong phú cho tiềm năng du lịch của đất nước. 3. Củng cố dận dò: - GV n/xét tiết học, - Dặn học sinh ôn tập để chuẩn bị KTĐK lần 4 Tiếng việt (ôn) ôn tập về dấu câu (dấu phẩy) I.Mục tiêu : - Củng cố cho HS nắm chắc những kiến thức về dấu phẩy. - Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo. - Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn. II.Đồ dùng dạy - học : GV ; SGK NC HS : Vở TV ôn III.Hoạt động dạy học : 1.Kiểm tra bài cũ : Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 2.Dạy bài mới : Bài tập 1 : Viết một đoạn văn, trong đó có ít nhất một dấu phẩy ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu, một dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ, một dấu câu ngăn cách các vế trong câu ghép. Bài làm Trong lớp em, các bạn rất chăm chỉ học tập. Bạn Hà, bạn Hồng và bạn Quyên đều học giỏi toán. Các bạn ấy rất say mê học tập, chỗ nào không hiểu là các bạn hỏi ngay cô giáo. Về nhà các bạn giúp đỡ gia dình, đến lớp các bạn giúp đỡ những bạn học yếu. Chúng em ai cũng quý các bạn. Bài tập 2 : Đặt câu về chủ đề học tập. a/ Một câu có dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ, vị ngữ. b/ Một câu có dấu phẩy ngăn cách các vế trong câu ghép. c/ Một câu có dấu phẩy ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. Bài làm a/ Sáng nay, em và Minh đến lớp sớm để làm trực nhật. b/ Trời xanh cao, gió nhẹ thổi, hương thơm dịu dàng tỏa ra từ các khu vườn hoa của nhà trường. c/ Em dậy sớm đánh răng, rửa mặt, ăn sáng. 3. Củng cố, dặn dò : - Nhận xét giờ học. - Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho bài sau. Sinh hoạt Kiểm điểm tuần 32 I. Mục tiêu. - Đánh giá các hoạt động của lớp trong tuần qua. - Đề ra nội dung phương hướng, nhiệm vụ trong tuần tới. - Giáo dục ý thức chấp hành nội quy trường, lớp. II. Chuẩn bị. - Giáo viên: nội dung buổi sinh hoạt. - Học sinh: ý kiến phát biểu. III. Tiến trình sinh hoạt. 1. Đánh giá các hoạt động của lớp trong tuần qua. * Các tổ thảo luận, kiểm điểm ý thức chấp hành nội quy của các thành viên trong tổ. - Tổ trưởng tập hợp, báo cáo kết quả kiểm điểm. - Lớp trưởng nhận xét, đánh giá chung các hoạt động của lớp. - Báo cáo giáo viên về kết quả đạt được trong tuần qua. - Đánh giá xếp loại các tổ. - Giáo viên nhận xét đánh giá chung các mặt hoạt động của lớp . + Về học tập: + Về đạo đức: + Về duy trì nề nếp, vệ sinh, múa hát, tập thể dục giữa giờ: - Về các hoạt động khác. * Tuyên dương: * Phê bình: 2. Đề ra phương hướng, nhiệm vụ cho tuần 33. - Phát huy những ưu điểm, thành tích đã đạt được. - Khắc phục khó khăn, duy trì tốt nề nếp lớp. - Thực hiện tốt nội quy của trường, của lớp đề ra. - Tiếp tục chăm sóc công trình măng non

File đính kèm:

  • docTuan 32.doc
Giáo án liên quan