Giáo án lớp 5 môn Tập đọc - Tuần 1: Dế mèn bênh vực kẻ yếu

1. Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài:

- Biết đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật ( Nhà Trò, Dến Mèn )

2. Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu. Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn, bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Tranh minh họa trong SGK; tranh , ảnh Dê’ Mèn, Nhà Trò; truyện “ Dế Mèn phiêu lưu kí “

- Băng giấy viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.

 

doc8 trang | Chia sẻ: badger15 | Ngày: 19/04/2017 | Lượt xem: 45 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 5 môn Tập đọc - Tuần 1: Dế mèn bênh vực kẻ yếu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
giàu lòng nhân ái. II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Tranh minh họa truyện trong SGK Tranh, ảnh về hồ Ba Bể . III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1/ Ổn định 2/ Bài mới * Giới thiệu Truyện HĐ:1. GV kể chuyện - GV kể 2 , 3 lần - GV kể lần 1 + Giải nghĩa một số từ khó được chú thích sau truyện . - GV kể lần 2 : vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa phóng to trên bảng - GV kể lần 3 HD:2. Hướng dẫn kể chuyện , trao đổi ý nghĩa - GV nhắc HS trước khi các em kể chuyện: + Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn từng lời như trong truyện . + Kể xong cần trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện - Kể chuyện theo nhóm - GV chốt lại Câu chuyện ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái ( như hai mẹ con bà nông dân ); khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng. 4/ Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học - Yêu cầu HS về nhà kể chuyện cho người thân - HS lắng nghe - HS kết hợp nhìn tranh minh họa, đọc phần dưới mỗi tranh trong SGK - HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập . - Một vài tốp HS thi kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh - Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện - Trao đổi cùng bạn về nội dung , ý nghĩa câu chuyện , trả lời câu hỏi: Ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ Ba Bể , câu chuyện còn nói với ta điều gì? - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn KC hay nhất. Nhận xét,đánh giá: THỨ ....Ngày ..... tháng ..... năm ...... TIẾT.......MÔN: TẬP ĐỌC BÀI: MẸ ỐM I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. Hiểu nội dung của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm. Trả lời được câu hỏi 1,2,3. Học thuộc lòng ít nhất 1 khổ thơ. II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Tranh minh họa nội dung bài đọc trong SGK. Băng giấy viết sẵn câu, khổ thơ cần hướng dẫn đọc. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1/ Ổn định 2/ Kiểm tra bài củ 3/ Dạy bài mới * Giới thiệu bài + Hđ:1. Hướng dẫn luyện đọc và tìm tìm hiểu bài HĐ 1. Luyện đọc - GV kết hợp sửa lỗi phát âm, cách đọc cho các em. Chú ý nghỉ hơi đúng ở một số chỗ sau để câu thơ thể hiện được đúng nghĩa : Lá trầu / khô giữa cơi trầu .................... Nắng trong trái chín/ ngọt ngào bay hương. - GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. + HĐ 2. Tìm hiểu bài - Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì? - Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào? - Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ? + HĐ 3. Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ - GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ tiêu biểu. - GV theo dõi ,uốn nắn. - GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ. 4/ Củng cố, dặn dò - GV hỏi HS ý nghĩa của bài thơ - GV nhận xét tiết học. cho HS về nhà HTL bài thơ. - HS tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ; đọc 2- 3 lượt . - HS đọc chú thích các từ mới cuối bài đọc + Cơi trầu, y sĩ - HS luyện đọc theo cặp - Một, hai HS đọc cả bài. - HS đọc thầm, đọc lướt, suy nghĩ trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung bài đọc . - HS đọc hai khổ thơ đầu, trả lời câu hỏi: + Những câu thơ trên cho biết mẹ bạn nhỏ bị ốm: lá trầu nằm khô không làm lụng được. - HS đọc khổ thơ 3, trả lời câu hỏi: + Cô bác mang thuốc vào. - HS đọc thầm toàn bài thơ , trả lời câu hỏi + Bạn nhỏ xót thương mẹ: Nắng mưa ..nhiều nếp nhăn. con. - 3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ ( mỗi em đọc 2 khổ thơ, em thứ 3 đọc khổ cuối ). - HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ theo cặp - Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - HS nhẩm HTL từng khổ thơ. - Tình cảm yêu thường ..... người mẹ bị ốm. TIẾT: ....MÔN: TẬP LÀM VĂN BÀI: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ? I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện. Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu, có cuối liên quan đến 1,2 nhân vật và nói lên một điều có ý nghĩa. II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Một số tờ phiếu khổ to ghi sẵn nội dung BT1 Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Ba Bể III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1/ Ổn định 2/ Kiểm tra bài củ 3/ Dạy bài mới * Giới thiệu bài + HĐ 1. Phần nhận xét - Bài tập 1 - GV phát cho mỗi nhóm các tờ phiếu khổ to ghi sẵn nội dung BT1, cho các em làm bài theo nhóm, rồi dán lên bảng lớp xem nhóm nào làm đúng, làm nhanh - Bài tập 2 - GV gợi ý: + Bài văn có nhân vật không? + Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật không? - Cho HS đi đến câu trả lời đúng: So sánh hồ Ba Bể . - Bài tập 3 ( trả lời câu hỏi ) Theo em, thế nào là kể chuyện? + HĐ 2. Phần ghi nhớ - GV giải thích rõ nội dung ghi nhớ:. + HĐ 3. Phần luyện tập - Bài tập 1 - Bài tập 2 + Những nhân vật trong câu chuyện của em. + Nêu ý nghĩa của câu chuyện 4/ Củng cố, dặn dò - Cho về nhà đọc thuộc nội dung cần ghi nhớ . - Viết lại vào vở bài em vừa kể - Một HS đọc nội dung bài tập - HS khá , giỏi kể lại câu chuyện Sư tích hồ Ba Bể - HS cả lớp thực hiện 3 yêu cầu của bài. - Các nhóm trình bày kết quả -BT1a/ Các nhân vật: bà cụ ăn xin, mẹ con bà nông dân, những người dự lễ hội BT1 b/ Các sự việc xảy ra và kết quả : + Bà cụ xin ăn ..... nhưng không ai cho. + Hai mẹ con bà nông dân .. ngủ trong nhà. + Đem khuya, ... con giao long lớn. + Sáng sớm, bà già cho ... . vỏ trấu, rồi ra đi. + Nước lụt dâng cao, .. cứu người. BT1c/ Ý nghĩa của truyện : + Ca ngợi hồ Ba Bể. - Một HS đọc yêu cầu của bài Hồ Ba Bể - Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ , trả lời câu hỏi. - HS phát biểu dựa trên kết quả BT1, 2 - Ba HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. - Cả lớp đọc thầm. - Một HS đọc yêu cầu của bài. - Từng cặp HS tập kể - HS đọc yêu cầu của BT2, - tiếp nối nhau phát hiểu + Đó là em và người phụ nữ có con nhỏ + Quan tâm , giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp.s TIẾT .....MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học theo bảng mẫu BT1. NHận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3. II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần. Bộ xếp chữ, từ đó có thể ghép các con chữ thành các vần khác nhau và các tiếng khác nhau III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1/ Ổn định lớp 2/ Kiểm tra bài cũ 3/ Dạy bài mới * Giới thiệu bài +HĐ 1. Hướng dẫn HS làm bài tập - Bài tập 1 - Bài tập 2: Hai tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ là: ngoài- hoài ( vần giống nhau: oai ). - Bài tập 3 + GV cùng HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng -Bài tập 4 + GV chốt lại ý kiến đúng : hai tiếng không hoàn toàn . - Bài tập 5 4/ Cùng cố, dặn dò - GV kiểm tra HS , hỏi: Tiếng có cấu tạo như thế nào? Những bộ phận nào nhất thiết phải có ? Nêu ví dụ - HS về nhà xem trước bài tiếp theo - Một HS đọc nội dung BT1, đọc cả phần thí dụ trong SGK - HS làm việc theo cặp. - Phân tích cấu tạo từng tiếng trong câu tục ngữ theo sơ đồ. - Thi đua xem nhóm nào phân tích nhanh, đúng. - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, thi làm bài đúng, nhanh trên bảng lớp. - HS viết bài vào vở - HS đọc yêu cầu của bài, phát biểu . * (HS khá giỏi) - Hai HS đọc yêu cầu của bài và câu đố - HS thi giải đúng, giải nhanh câu đố bằng cách viết ra giấy , nộp ngay cho GV khi đã viết xong . - HS trả lời theo câu hỏi của GV. Nhận xét,đánh giá: TIẾT:..... MÔN: TẬP LÀM VĂN BÀI: NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Học sinh biết: Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật. Nhân vật trong truyện là người là con vật, đồ vật, cây cối, được nhân hoá. Nhận biết tính cách của từng người cháu bộc lộ qua lời nhận xét của bà của BT1. Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật. BT2. II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bốn tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại theo yêu cầu của BT1.1. VBT Tiếng Việt 4, tập một . III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1/ Ổn định lớp 2/ Kiểm tra bài cũ 3/ Dạy bài mới * Giới thiệu bài HĐ 1.Nhận xét. - Bài tập 1 + dán 4 tờ giấy khổ to lên bảng; mời 4 em lên bảnglàm bài . - GV nhận xét - Bài tập 2 ( Nhận xét tính cách nhân vật. Căn cứ nêu nhận xét ) + HĐ 2. Phần ghi nhớ - GV nhắc HS học thuộc lòng Ghi nhớ + HĐ 2.Phần Luyện tập - Bài tập 1 - GV có thể bổ sung câu hỏi: Bà nhận xét về tính cách của từng cháu như thế nào? - Bài tập 2 + GV hướng dẫn HS trao đổi, tranh luận về các hướng sự việc có thể diễn ra, đi tới kết luận: * Nếu bạn dỗ nín khóc * Nếu bạn nhỏ em bé khóc. 4/ Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học - HS về nhà HTL ghi nhớ . - Một HS đọc yêu cầu của bài - Một HS nói tên những truyện các em mới học : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Sự tích hồ Ba Bể - HS làm bài vào vở - Cả lớp nhận xét lời giải đúng - HS đọc yêu cầu của bài, trao đổi theo cặp, phát biểu ý kiến : + Trong Dế Mèn bênh vực kẻ yếu : Nhân vật Dế Mèn , giúp đỡ Nhà Trò . + Trong Sự tích hồ Ba Bể: Mẹ bị nạn lụt . - Bốn HS đọc nội dung phần Ghi nhớ - Cả lớp theo dõi - Một HS đọc nội dung - Cả lớp đọc thầm lại, quan sát tranh minh họa (ba anh em hành động khác nhau sau bữa ăn) - HS trao đổi, trả lời các câu hỏi . - Một HS đọc nội dung BT2 - HS suy nghĩ , thi kể . Cả lớp và GV nhận xét cách kể của từng em, kết luận bạn kể hay nhất . Nhận xét,đánh giá: ,.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docTIENG VIET TUAN 1.doc