Giáo án lớp 5 môn Địa lí - Tuần 1 - Việt Nam – đất nước chúng ta (Tiết 2)

Mơ tả sơ lược được vị trí địa lý và giới hạn của nước Việt Nam .

- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam khoảng 330 000km2.

- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ(lược đồ).

- Giáo dục lòng yêu quý đất nước.

II. Đồ dùng dạy - học:

- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam.

- Quả Địa cầu.

- 2 lược đồ trống tương tự như hình trong SGK, 2 bộ bìa nhỏ. Mỗi bộ gồm 7 tấm bìa ghi các chữ: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Cam- pu- chia.

III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

 

doc31 trang | Chia sẻ: badger15 | Ngày: 21/04/2017 | Lượt xem: 169 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án lớp 5 môn Địa lí - Tuần 1 - Việt Nam – đất nước chúng ta (Tiết 2), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: 1. Kiểm tra bài cũ: (3’) 2 HS. HS1: - Vì sao các ngành công nghiệp dệt may, thực phẩm tập trung nhiều ở vùng đồng bằng và vùng ven biển? HS2: - Kể tên các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện lớn ở nước ta. * GV nhận xét, ghi điểm. TG Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. 1’ 15’ 17’ 3’ 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học. b. Nội dung: H động 1: Các loại hình giao thông vận tải. Mục tiêu: HS biết: Biết nước ta có nhiều loại hình và phương tiện giao thông. Loại hình vận tải đường ô tô có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hoá và hành khách. Tiến hành: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mục 1 SGK trang 96. - Gọi HS trình bày câu trả lời. - GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện câu trả lời. KL: GV kết luận như SGV/109. *GDBVMT: Khi tham gia giao thông em phải tuân giữ như thế nào? Làm gì để bảo vệ các loại đường giao thông? Hoạt động 2: Phân bố một số loại hình giao thông. Mục tiêu: Nêu được một vài đặc điểm phân bố mạng lưới giao thông ở nước ta. Xác định được trên Bản đồ Giao thông Việt Nam một số tuyến đường giao thông, các sân bay quốc tế và cảng biển lớn. Có ý thức bảo vệ các đường giao thông và chấp hành luật giao thông khi đi đường. Tiến hành: - Gọi HS đọc các thông tin và trả lời các câu hỏi trong mục 2 SGK/96. - Gọi HS trình bày câu trả lời. - Gọi HS chỉ trên bản đồ vị trí đường sắt Việt Nam, các tuyến đường sắt chính chạy theo chiều Bắc – Nam hay theo chiều Đông – Tây. KL: GV rút ra ghi nhớ SGK/98. - Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ. 3. Củng cố, dặn dò: (3’) - Nước ta có những loại hình giao thông vận tải nào? - Hãy kể các loại hình giao thông vận tải ở nơi em ở. - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi nhớ. - HS nhắc lại đề. - HS đọc các thông tin và làm việc theo nhóm đôi. - HS trình bày. - HS làm việc cá nhân. - HS làm việc với bản đồ. *Hs k-g:+nêu đưọcmotj vài đặc điểm phân bố mạng lưới giao thông của nước ta: toả khắp nước;tuyến đường chính chạy theo hướng Bắc-Nam. + Tại sao nhiều tuyến giao thông chính của nước tâchỵ theo chiều Bắc-Nam.(do hình dáng đất nước theo hướng Bắc-Nam) - 2 HS đọc lại phần ghi nhớ. - HS trả lời câu hỏi. ********************************* Tuần: 15 Ngày dạy: Thứ tư, ngày 24 tháng 11 năm 2010 THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết: - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về thong mại và du lịch ở nước ta. - Nhớ tên một số điểm du lịch Hà Nội,TP HCM,vịnh Hạ Long,Huế,Đà Nẵng,Nha Trang,Vung Tàu - GDBVMT:(Bộ phận). II. Đồ dùng dạy - học: - Bản đồ Hành chính Việt Nam. - Tranh ảnh về các chự lớn, trung tâm thương mại và về ngành du lịch (phong cảnh, lễ hội, di tích lịch sử, di sản văn hoá và di sản thiên nhiên thế giới, hoạt động du lịch). III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: 1. Kiểm tra bài cũ: (3’) - Kiểm tra 2 HS. HS1: - Nước ta có những loại hình giao thông vận tải nào? HS2: - Kể tên một số thành phố mà đường sắt Bắc – Nam và quốc lộ 1A đi qua. * GV nhận xét, ghi điểm. TG Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. 1’ 15’ 17’ 3’ 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học. b. Nội dung: Hoạt động 1: Hoạt động thương mại. Mục tiêu: HS biết. Sơ lược về các khái niệm: thương mại, nội thương, ngoại thương; thấy được vai trò của ngành thương mại trong đời sống và sản xuất. Nêu được tên các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu chủ yếu ở nước ta. Tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc các thông tin SGK/98, trả lời các câu hỏi sau: + Thương mại gồm những hoạt động nào? + Những địa phương nào có hoạt động thương mại phát triển nhất cả nước? + Nêu vai trò của ngành thương mại? + Kể tên các mặt hàng xuất, nhập khẩu chủ yếu ở nước ta? - Gọi HS trình bày kết quả. - Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ về các trung tâm thương mại lớn nhất cả nước. KL: GV kết luận như SGV/112. Hoạt động 2: Ngành du lịch. Mục tiêu: Nêu được các điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch ở nước ta. Xác định trên bản đồ các trung tâm thương mại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các trung tâm du lịch lớn ở nước ta. Tiến hành: - GV yêu cầu HS dựa vào tranh, ảnh SGK/99 để trả lơì câu hỏi mục 2 SGK. + Cho biết vì sao những năm gần đây, lượng khách du lịch đến nước ta đã tăng nhanh? + Kể tên các trung tâm du lịch ở nước ta? - Gọi HS trình bày câu trả lời. - Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ vị trí các trung tâm du lịch lớn. KL: GV rút ra ghi nhớ SG/100. *GDBVMT: Khi đến các trung tâm du lịch cần phải có thái độ lịch sự và giữvệ sinh chung. - Gọi 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ. 3. Củng cố, dặn dò: - Nước ta xuất khẩu và nhập khẩu những mặt hàng nào là chủ yếu? - Kể tên một số địa điểm du lịch ở tỉnh em? - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi nhớ. - HS nhắc lại đề. - HS làm việc cá nhân. *Hs k-g:neu được vai trò của thương mại đối với sự phát triển kinh tế. - HS trình bày câu trả lời. - HS làm việc với bản đồ. - HS làm việc theo nhóm 4. *hs k-g:nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du loch:nưc ta có nhiều phong cảnh đẹp,vườn quốc gia,các công trình kiến trúc,di tích lich sử,lễ hội,các dịch vụ du loch được cải thiện. - Đại diện nhóm trình bày. - 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ. - HS trả lời. ************************************* Tuần: 16 Ngày dạy: Thứ tư, ngày 1 tháng 12 năm 2010 ÔN TẬP I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết: - Hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản. - Chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của đất nước. II. Đồ dùng dạy - học: - Bản đồ Phân bố dân cư, kinh tế Việt Nam. - Bản đồ trống Việt Nam. III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: 1. Kiểm tra bài cũ: (3’) 2 HS. HS1: - Nước ta xuất khẩu và nhập khẩu những mặt hàng nào là chủ yếu? HS2: - Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch ở nước ta? * GV nhận xét, ghi điểm. TG Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. 1’ 18’ 12’ 3’ 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học. b. Nội dung: Hoạt động 1: GV hướng dẫn ôn tập. Mục tiêu: HS biết:Hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản. Tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc theo các nhóm. - Hướng dẫn HS chuẩn bị các câu hỏi SGK/101. - Gọi đại diện các nhóm, mỗi nhóm trình bày một câu hỏi. - Yêu cầu các nhóm khá lắng nghe và bổ sung để hoàn thiện câu trả lời. - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 2: Làm việc với bản đồ. Mục tiêu: Xác định được trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của đất nước. Tiến hành: - GV dựa vào bản đồ công nghiệp, giao thông vận tải , bản đồ trống Việt Nam để chơi các trò chơi nhằm giúp các em củng cố lại các kiến thức đã học. - GV theo dõi, hướng dẫn. 3. Củng cố, dặn dò: (3’) - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà học thuộc bài để chuẩn bị kiểm tra cuối học kỳ. - HS nhắc lại đề. - HS làm việc theo nhĩm đơi - Đại diện nhĩm trình bày và bổ sung. ***************************** Tuần: 17 Ngày dạy: Thứ tư, ngày 8 tháng 12 năm 2010 Bài dạy: ÔN TẬP HỌC KỲ I I. Mục tiêu: Sau bài học, HS biết: - Biết hệ thống lại những kiến thức về địa lý tự nhiên VNam ở mức độ đơngiản:đặc diểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình,khí hậu,sông ngòi,đất,rừng. Nêu tên và chỉ được vị trí củamột số dãy núi,đồng bằng,sông lớn,các đảo,quần đảo của nước ta trên bnr đồ. GD ý thức : xây dựng phát triển triển đất nước dựa vào vị trí địa lý của nước ta. II. Đồ dùng dạy - học: - Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam. III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Kiểm tra bài cũ (3’) + Nước ta có bao nhiêu dân tộc? + Dân tộc nào đông nhất? + Kể tên các sân bay quốc tế nước ta. TG Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. 1’ 18’ 3’ 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học. b. Nội dung: Hướng dẫn ôn tập HKI: Câu1: Cho biết vị trí, giới hạn, hình dạng và diện tich của nước ta? YC HS mở sgk/66,67. QS hình 1-2. Thảo luận nhóm đôi TLCH. Câu2: Dựa vào lược đồ hình 1,2/69,70 Em hãy cho biết địa hình và khoáng sản ở nước ta. Câu 3: Nêu tên những con sông ở nước ta.? Câu 4: Nêu đặc điểm của vùng biển nước ta và vai trò của biển đối với đời sống con người? Ở nước ta có những bãi biển nào đã trở thành nơi du lịch nhgỉ mát? - GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: (3’) Oân lại những kiến thức đã học từ tuần1-16. Chuẩn bị: Kiểm tra HKI. Nhận xét tiết học. - HS nhắc lại đề. HS thảo luận nhóm 2 TLCH. Đại diện nhóm lên trình bày.NX HS qs lược đồ TLCH HS T.luận 4 nhóm thi tiếp sức. HS t.luận nhóm 2- TLCH Cá nhân trả lời. - HS tự ôn để chuẩn bị thi. TUẦN 18: KIỂM TRA HỌC KỲ I

File đính kèm:

  • docdia ly lop 5 BVMTSDNLTKHQ.doc