Giáo án lớp 5 môn Đạo đức - Tuần 17: Hợp tác với những người xung quanh (tiết 2)

. Mục tiêu: - Học sinh hiểu được: Sự cần thiết phải hợp tác với mọi người trong công việc và lợi ích của việc hợp tác.Trẻ em có quyền được giao kết, hợp tác với bạn bè và mọi người trong công việc.

- Học sinh có những hành vi, việc làm cụ thể, thiết thực trong việc hợp tác giải quyết công việc của trường, của lớp, của gia đình và cộng đồng.

 *H khá giỏi biết, và nhắc nhở bạn bè không đồng tình với những hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việc chung của lớp, của trường.

- Mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cô, những người trong gia đình, những người ở cộng đồng dân cư. Tán thành, đồng tình những ai biết hợp tác và không tán thành, nhắc nhở những ai không biết hợp tác với người khác.

 

doc10 trang | Chia sẻ: badger15 | Ngày: 17/04/2017 | Lượt xem: 175 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 5 môn Đạo đức - Tuần 17: Hợp tác với những người xung quanh (tiết 2), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chuẩn bị bài sau: Thức ăn nuôi gà (t2) - 2 HS nêu - nhận xét. - Các nhóm làm việc trình bày - nhận xét Cung cấp năng lượng để duy trì các hoạt động - Khoai, lúa, rau --------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn:29-12-2009 Thứ năm, ngày 31 tháng 12 năm 2009 Toán: Sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán về tỉ số phần trăm. I.Mục tiêu: - Ôn tập các bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm kết hợp rèn luyện kỹ năng sử dụng máy tính bỏ túi. - Rèn học sinh giải toán về tỉ số phần trăm kết hợp rèn luyện kỹ năng sử dụng máy tính bỏ túi nhanh, chính xác. Vận dụng làm đúng các bài tập 1(dòng 1, 2); bài 2(dòng 1, 2); bài 3 a,b. *H khá, giỏi làm thêm các bài tập 1dòng 3,4; bài 2 dòng 3,4; bài 3c. - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. II. Chuẩn bị: T: Nội dung bài; H: Máy tính bỏ túi. III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Bài cũ: Gọi H sửa bài 1, 2, 3. Y/c cả lớp bấm máy kiểm tra kết quả. 2.Giới thiệu bài mới: Sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán tỉ số phần trăm. *Giảng: -T hướng dẫn H cách thực hiện theo máy tính bỏ túi. -Ví dụ 1:Tính tỉ số phần trăm của 7 và 40. -Ví dụ 2:Tính 34 của 56. Hd để H biết: Máy đã tính: 56 x 34 = 36 x 54 :100 = 19,04 Vậy Tính 34 của 56 là 19,04 . -Ví dụ 3: Tìm một số khi biết 65 của nó bằng 78. Máy đã tính: 78 : 65= 78 :65 x 100 = 120; Vậy Số cần tìm là: 120 *Thực hành trên máy tính bỏ túi. -Bài 1: T kẻ sẵn bảng y/c H nêu cách tính. An Hà : 311 : 612 An Hải : 294 : 578 *H khá, giỏi: An Dương : 356 : 714 An Sơn : 400 : 807 - Bài 2: Hd cách giải Ấn các nút: 150 x 69 125 x 69 *H khá, giỏi: 110 x 69 88 x 69 Bài 3:Với lãi suất tiết kiệm 0,6 1tháng,cần gửi bao nhiêu tiền để sau 1 tháng nhận được số tiền lãi là: a.30 000 đồng ; b.60 000đồng ;c. 90 000 đồng -Nêu nhận xét về tiền lãi và tiền gửi? 3.Củng cố - dặn dò: - Dặn H vận dụng thực hành tốt - Chuẩn bị: “Hình tam giác” - Nhận xét tiết học 3 H lên bảng Lớp nhận xét. - H thực hành trên máy + Bước 1: Tìm thương của: 26 : 44 =? + Bước 2: nhấn - H lần lượt ấn các phím: 56 x 34 - Màn hình xuất hiện kquả: 19,04 H nêu cách làm và thực hiện. - H lần lượt ấn các phím: 78 : 65 - Màn hình xuất hiện kquả: 120 -H thực hành trên máy - nêu kết quả. 311 : 612 = 0,5081 = 50,81 294 : 578 = 0,5086 = 50,86 356 : 714 = 0,4985 =49,85 400 : 807 = 0,4956 =49,56 - Đọc y/c bài tập - thực hành trên máy -nêu kết quả lần lượt là. 103,5 86,25 *H khá, giỏi: 75,9 60,72 -H đọc đề - Sử dụng máy tính để giải. Kết quả: a.30 000 : 0,6= 5 000 000đồng b.60 000 :0,6=10 000 000đồng *H khá, giỏi: c.90 000 :0,6=15 000 000đồng -Từ a đến b (c) số tiền lãi tăng 2 (3)lần nên số tiền gửi cũng phải tăng 2(3)lần . -Nhắc lại các kiến thức vừa học. Tập làm văn: Ôn tập về viết đơn I.Mục tiêu: - Củng cố hiểu biết về cách điền vào giấy tờ in sẵn và làm đơn - Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn,biết viết 1 lá đơn theo y/c - Giáo dục tính cẩn thận,chính xác. I.Chuẩn bị: T: Mẫu đơn in sẵn; H: Bài soạn III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Bài cũ:-Gọi H đọc lại biên bản vềviệc cụ Ún trốn viện(tiết trước) 2. Giới thiệu bài mới: TT *Giảng: - Bài 1: T yêu cầu hoàn thành lá đơn xin học theo mẫu. -T nhận xét – kết luận. - Bài 2: T ghi đề:Em hãy viết đơn gửi Ban Giám hiệu xin được học môn tự chọn về ngoại ngữ hoặc tin học. -Y/c H nhắc lại quy trình viết một lá đơn. T chấm, chữa, bổ sung. 3. Củng cố - dặn dò: Hoàn thành bài tập 2. Chuẩn bị: “Trả bài văn tả người” Nhận xét tiết học. - 2 H - Lớp nhận xét. 1 H đọc và xác định y/c bài 1 Hđ cá nhân hoàn thành lá đơn xin học theo mẫu. - H nối tiếp đọc lên lá đơn đã hoàn chỉnh - lớp nhận xét. -H đọc đề - xác định y/c trọng tâm - nhắc lại quy trình viết một lá đơn - làm bài vào vở. -Trình bày – nhận xét. -Nhắc lại quy trình viết đơn. ----------------------------------------------------------- Luyeän töø vaø caâu: Ôn tập về câu I. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về câu hỏi, câu kể,câu cảm, câu khiến. - Xác định đúng các thành phần chủ ngữ,vị ngữ,trạng ngữ trong câu. - Giáo dục tích cực, hăng say tìm hiểu bài. II. Chuẩn bị: T : Nội dung bài ; H: SGK, xem bài học. III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Bài cũ: Lấy một số ví dụ về từ láy,từ ghép,từ đồng âm.Đặt câu với các từ đó? 2. Giới thiệu bài mới: TT *Giảng: Bài 1: T nêu câu hỏi. - Câu hỏi dùng để làm gì? - Câu kể dùng để làm gì? - Câu khiến dùng để làm gì? - Câu cảm dùng để làm gì? - Lấy ví dụ với mỗi kiểu câu trên? T nx - kluận từ ngữ đã liệt kê. Bài 2: T ?Các em đã biết những kiểu câu kể nào. Y/c xác định thành phần của từngcâu Ai làm gì? Chấm, chữa bài – nhận xét. 5. 3.Củng cố. - dặn dò: Dặn H ôn bài vận dụng tốt vào viết văn Chuẩn bị: “Ôn tập”. Nhận xét tiết học. 2 H Lớp nhận xét. Hđọc yêu cầu bài 1 - TLCH -Hỏi điều chưa biết. -Kể sự việc -Nêu y/c đề nghị -Bộc lộ cảm xúc. -H thi nối tiếp - nhận xét. Hđọc yêu cầu bài tập -Thi nối tiếp Hnhắc lại các kiểu câu kể đã học. Thực hành làm bài - trình bày - nx. -Cách đây..lâu (TN) /lãnh..Anh(C) //đãchuẩn(V) -Ôngphố(C)//tuyên bốtả(V) -Theo..lỗi(TN)/công chức(C)//sẽbảng(V) -Sốphố(C)//khá đông(V) Đây(C)//là..Anh(V) - Nối tiếp nhắc lại các kiểu câu vừa ôn. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Ngày soạn:30 - 12-2009 Thứ sáu, ngày 1 tháng 1 năm 2010 Toaùn: Hình tam giác I. Mục tiêu: - Nhận biết đặc điểm của hình tam giác: có 3 đỉnh, 3 góc, 3 cạnh. Phân biệt 3 loại hình tam giác (phân loại theo góc). Nhận biết đáy và đường cao tương ứng theo góc. - Rèn kĩ năng nhận dạng hình, vẽ hình tam giác nhanh, chính xác. Làm đúng các bài tập 1; 2. *H khá, giỏi làm thêm bài tập 3. -Vận dụng tốt vào cuộc sống. II.Chuẩn bị: T: Nội dung bài,các dạng hình sgk; H: Ê ke, thước. III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Bài cũ: Y/c sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán tỉ số phần trăm.79 x 65 : 100; 56 x 34 2. Giới thiệu bài mới: Hình tam giác. *Giảng: 1.Giới thiệu đặc điểm của hình tam giác. T cho H vẽ hình tam giác. Y/c H chỉ ra được:ba cạnh (AB, AC, BC) - ba góc (BAC ; CBA ; ACB) - ba đỉnh (A, B, C). *2.Giới thiệu 3 dạng hình tam giác. Y/c H vẽ ba dạng hình tam giác-trình bày đặc điểm. -Hình tam giác có 3 góc nhọn -Hình tam giác có 1góc tù và 2 góc nhọn -Hình tam giác có 1 góc vuông và 2 góc nhọn -Y/c H lên nhận dạng ,tìm ra những hình tam giác theo từng dạng góc. *3. Giới thiệu đáy và đường cao T giới thiệu hình tam giác ABC. Y/c H nêu tên đáy BC, đường cao AH tương ứng. - Độ dài đoạn thẳng từ đỉnh vuông góc với đáy tương ứng gọi là đường cao . *Tgiới thiệu ba dạng hình tam giác. - Tchốt lại ba đặc điểm của hình tam giác. - T giới thiệu đáy và đường cao. Yêu cầu H kết luận chiều cao trong hình tam giác. *Thực hành: - Bài 1: Yêu cầu H đọc đề, nêu cách làm. Y/c viết tên 3 góc, 3 cạnh của mỗi hình trong sgk. T chấm, chữa bài, nhận xét. - Bài 2: T vẽ hình lên bảng – y/c H lên chỉ đáy và đường cao ở mỗi hình. *H khá, giỏi: Bài 3: Hd đếm số ô vuông và số nửa ô vuông. 3. Củng cố - dặn dò: Gọi H nhắc lại các kiến thức vừa học Vận dụng tốt vào thực tiễn Chuẩn bị: “Diện tích hình tam giác” Nhận xét tiết học. 2 H trả lời Lớp nhận xét. -H vẽ hình tam giác.1 H vẽ trên bảng. A C B -H nêu- nhận xét. -H vẽ ba dạng hình tam giác. Lần lượt H lên thực hiện. - H nêu – nhận xét A B H C -H thực hành vẽ đường cao. - Giải thích: từ đỉnh O. Đáy tướng ứng PQ. + Vẽ đường vuông góc. + vẽ đường cao trong hình tam giác có 1 góc tù. + Vẽ đường cao trong tam giác vuông. - Đọc y/c bài 1- thực hiện vào vở. - Đọc y/c bài 2, một số H lên bảng chỉ - Lớp nhận xét. Đọc y/c – thi làm nhanh. a. Hình tam giác ADE và tam giác EDH có 6 ô vuông và 4 nửa ô vuông. Hai hình tam giác đó có S bằng nhau. b. Tương tự: Stam giác EBC = Stam giácEHC c. Từ b và c Shình chữ nhật ABCD gấp 2 lần Stam giácEDC. - Nhắc lại các đặc điểm của hình tam giác. ------------------------------------------------------------- Tập làm văn: Trả bài văn tả cảnh I.Mục tiêu: - Hướng dẫn H rút kinh nghiệm về bài kiểm tra làm văn. Viết đúng thể loại văn tả người,bố cục rõ ràng, trình tự hợp lý,tả có trọng tâm,viết câu văn có hình ảnh ,bộc lộ cảm xúc, viết đúng chính tả, bài viết sạch. - Rèn kĩ năng phát hiện lỗi sai.Biết sửa những lỗi sai.Tự viết lại đoạn văn cho hay hơn. - Giáo dục học sinh lòng yêu thích vẻ đẹp ngôn ngữ và say mê sáng tạo. II. Chuẩn bị: T:chấm bài ;H: Chuẩn bị phiếu để ghi lại những lỗi sai và sửa III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Bài cũ:Nhắc lại đề bài kiểm tra 2. Giới thiệu bài mới: TT + Hoạt động 1: Hướng dẫn H rút kinh nghiệm về bài kiểm tra làm văn. T ghi lại đề bài. -Nhận xét kết quả bài làm của H *Ưu điểm: - Viết đúng thể loại. - Sát với trọng tâm. - Bố cục bài khá chặt chẽ. Dùng từ diễn đạt có hình ảnh. *Tồn tại: - Còn hạn chế cách chọn từ, lập ý, sai chính tả nhiều ý sơ sài. + Hoạt động 2: Hướng dẫnsửa bài. Lỗi chính tả: ong - ông; dịt - dịp; lông lênh - long lanh; giộng nói - giọng nói. Lỗi dùng từ: hiện chừ - bây giờ; vô số -đầy đủ . Ý: - Đôi má bà không trắng trẻo như truớc nữa mà da bà đã nhăn nheo. - Đã già nên khuôn mặt bà hiện lên nhiều nếp nhăn. Mở bài chưa đúng trọng tâm. Bài làm còn xa đề. T giới thiệu đoạn văn hay. T giới thiệu bài văn hay -T nhận xét- tuyên dương. 3.Củng cố - dặn dò: Hoàn chỉnh lại dàn ý . Tập viết bài văn hay ở nhà. Chuẩn bị: “Ôn tập viết đơn” Nhận xét tiết học. 1H - H đọc đề. Tuyên dương: Nhung, Sương, Nga... - Thúy, Thông. Đức, Hiếu, Thể - Học tập và viết đoạn văn hay. --- - Nhung, Nga -Nhắc lại các lỗi đã sửa trong bài. -Lớp nhận xét. -Lắng nghe và thực hiện. -------------------------------------------------------------- Khoa học: Kiểm tra học kì 1 (Đề do phòng ra)

File đính kèm:

  • docGA 5 CKTKN.doc