Giáo án lớp 4 - Tuần 14 - Năm 2011

I. Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Biết chia một tổng cho một số.

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính.

* HSY: - Bước đầu biết cách chia một tổng cho một số

 - Làm được bài tập 1

II. Đồ dùng dạy - học:

- Sách giáo khoa, phiếu bài tập

 

doc38 trang | Chia sẻ: donghaict | Ngày: 01/04/2016 | Lượt xem: 254 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án lớp 4 - Tuần 14 - Năm 2011, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tập. HS làm việc theo nhóm. Các nhóm bàn bạc, viết nhanh ra giấy 4 câu hỏi hợp với 4 tình huống đã cho. Đại diện nhóm trình bày. Cả lớp nhận xét. HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, tiếp nối nhau phát biểu ý kiến. - Cả lớp nhận xét. - Lắng nghe và thực hiện. Môn: TẬP LÀM VĂN Tiết 28 Bài: CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Nắm được cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật, các kiểu mở bài, kết bài, trình tự miêu tả trong phần thân bài. -Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho một bài văn miêu tả cái trống trường (mục III). - HS yêu thích tìm hiểu tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy - học: -Tranh minh hoạ Cái cối xay trong SGK. -Phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm bài câu d (BT1, phần nhận xét) + 1 tờ giấy viết lời giải câu b, d (BT1, phần nhận xét): + Câu a) Câu văn tả bao quát cái trống trường. + Câu b) Tên các bộ phận của cái trống được miêu tả. + Câu c) Những từ ngữ tả hình dáng, âm thanh của trống. + Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm chệ trên một cái giá gỗ kê ở trước phòng bảo vệ. - Mình trống - Ngang lưng trống - Hai đầu trống + Hình dáng: tròn như cái chum; mình được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại ở hai đầu; ngang lưng quấn hai vành đai to bằng con rắn cạp nong, nom rất hùng dũng; hai đầu bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng . + Âm thanh: tiếng trống ồm ồm giục giã “Tùng ! Tùng! Tùng !–giục trẻ rảo bước tới trường / trống “cầm càng” theo nhịp “Cắc, tùng ! Cắc, tùng !” để HS tập thể dục / trống “xả hơi” một hồi dài là lúc HS được nghỉ. 1 tờ giấy khổ to viết đoạn thân bài tả cái trống (phần luyện tập) 3 tờ giấy trắng để 3 HS viết thêm mở bài, kết bài cho thân bài cái trống (BT d phần luyện tập) III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ: - Yêu cầu 2 HS làm lại BT2 (Phần luyện tập) – nói một vài câu tả một hình ảnh mà em thích trong đoạn thơ Mưa. - GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài Bài học hôm trước đã giúp các em biết thế nào là văn miêu tả. Tiết TLV hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em biết cách làm một bài văn miêu tả một đồ vật như búp bê, bảng lớp, cặp sách b. Hình thành khái niệm. Phần nhận xét Bài tập 1 GV giải nghĩa thêm: áo cối (vòng bọc ngoài của thân cối) GV yêu cầu HS trả lời miệng các câu hỏi a, b, c; trả lời viết trên phiếu câu d. Bài văn tả cái gì? GV bổ sung: Ngày xưa, cách đây ba, bốn chục năm, ở nông thôn chưa có máy xay xát gạo như hiện nay, nên người ta vẫn dùng cối xay bằng tre để xay lúa. Hiện nay, ở một số gia đình nông thôn miền Bắc & miền Trung vẫn còn chiếc cối xay bằng tre. Các phần mở bài & kết bài trong bài “Cái cối tân”. Mỗi phần ấy nói lên điều gì? Các phần mở bài & kết bài đó giống với những cách mở bài & kết bài nào đã học? Phần thân bài tả cái cối theo trình tự như thế nào? GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. GV nói thêm về biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá trong bài: Các hình ảnh so sánh: chật như nêm cối / cái chốt bằng tre mà rắn như đanh. Các hình ảnh nhân hoá: cái tai tỉnh táo để nghe ngóng / cái cối xay, cái võng đay, cái chiếu manh, cái mâm gỗ, cái giỏ cua, cái chạn bát, cái giường nứa . – tất cả, tất cả chúng nó đều cất tiếng nói: Tóm lại, tác giả đã quan sát cái cối xay gạo bằng tre rất tỉ mỉ, tinh tế, bằng nhiều giác quan. Nhờ quan sát tinh tế, dùng từ ngữ miêu tả chính xác, độc đáo, sử dụng linh hoạt các biện pháp so sánh, nhân hoá, tác giả đã viết được một bài văn miêu tả cái cối chân thực, sinh động. Bài tập 2 GV theo dõi, nhận xét, bổ sung câu trả lời của HS. Ghi nhớ kiến thức Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ Nêu thêm: Khi tả các bộ phận của đồ vật ta nên chọn tả chỉ những bộ phận có đặc điểm nổi bật, không nên tả đầy đủ, chi tiết mọi bộ phận. Tả như thế bài viết dễ lan man, dài dòng, thiếu hấp dẫn. Để tả chỉ những bộ phận nổi bật, phải quan sát kĩ & biết cách quan sát. Điều này các em sẽ học tiếp ở các bài sau. c. Hướng dẫn luyện tập. Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. Câu a, b, c: GV dán tờ phiếu viết đoạn thân bài tả cái trống. GV gạch dưới câu văn tả bao quát cái trống / tên các bộ phận của cái trống / những từ ngữ tả hình dáng, âm thanh của cái trống. GV treo bảng viết lời giải. Câu d: GV lưu ý HS: + Có thể mở bài theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng hoặc không mở rộng. + Khi viết, cần chú ý tạo sự liền mạch giữa đoạn mở bài với thân bài, giữa đoạn thân bài với kết bài. GV nhận xét- tuyên dương những HS có kết bài, mở bài hay. 3.Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu HS viết chưa đạt đoạn mở bài, kết bài (cho thân bài tả cái trống trường) về nhà hoàn chỉnh lại bài, viết vào vở. - Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. - HS hát tập thể. - 2 HS làm lại BT2 (Phần luyện tập) – nói một vài câu tả một hình ảnh mà em thích trong đoạn thơ Mưa. - Cùng GV nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài. 2 HS tiếp nối nhau đọc bài văn Cái cối tân, những từ ngữ được chú thích & những câu hỏi sau bài. HS quan sát tranh minh hoạ cái cối. HS đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ, trao đổi, trả lời lần lượt các câu hỏi: Cái cối xay gạo bằng tre. + Phần mở bài: Cái cối xinh xinh xuất hiện như một giấc mộng, ngồi chễm chệ giữa gian nhà trống. Giới thiệu cái cối (đồ vật được miêu tả). + Phần kết bài: Cái cối xay cũng như những đồ dùng đã sống cùng tôi theo dõi từng bước anh đi Nêu kết thúc của bài (Tình cảm thân thiết giữa các đồ vật trong nhà với bạn nhỏ). Các phần mở bài, kết bài đó giống các kiểu mở bài trực tiếp, kết bài mở rộng trong văn kể chuyện. + Phần mở bài: giới thiệu ngay đồ vật sẽ tả là cái cối tân (mở bài trực tiếp). + Phần kết bài: bình luận thêm (kết bài mở rộng) + Tả hình dáng theo trình tự từ bộ phận lớn đến bộ phận nhỏ, từ ngoài vào trong, từ phần chính đến phần phụ. (Cái vành -> cái áo; hai cái tai->cái lỗ tai; hàm răng cối -> dăm cối ; cần cối -> đầu cối; cái chốt -> dây thừng buộc cần) + Tiếp theo tả công dụng cái cối. (Xay lúa, tiếng cối làm vui cả xóm). Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài. Dựa vào kết quả BT1, HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi: Khi tả một đồ vật, ta cần tả bao quát toàn bộ đồ vật, sau đó đi vào tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật, kết hợp thể hiện tình cảm với đồ vật. HS đọc thầm phần ghi nhớ. 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập. - Cả lớp đọc thầm bài tả cái trống, suy nghĩ trả lời câu hỏi. HS phát biểu ý kiến, trả lời các câu hỏi a, b, c. - 1HS đọc lại theo bảng GV đã chuẩn bị sẵn. - HS làm bài tập câu d – viết thêm phần mở bài, kết bài cho đoạn thân bài tả cái trống để đoạn văn trở thành bài văn hoàn chỉnh. HS làm bài vào vở Vài HS làm bài vào giấy trắng HS tiếp nối nhau đọc phần mở bài. Cả lớp nhận xét, bình chọn bài trên bảng lớp lời mở bài hay. HS tiếp nối nhau đọc phần kết bài. Cả lớp nhận xét, bình chọn bài trên bảng lớp lời mở bài hay. Ví dụ:Mở bài trực tiếp: Những ngày đầu cắp sách đến trường, có một đồ vật gây cho tôi ấn tượng thích thú nhất, đó là chiếc trống trường. Mở bài gián tiếp: Kỉ niệm của những ngày đầu đi học là kỉ niệm mà mỗi người không bao giờ quên. Kỉ niệm ấy luôn gắn với những đồ vật & con người. Nhớ những ngày đầu đi học, tôi luôn nhớ tới chiếc trống trường tôi, nhớ những âm thanh rộn rã, náo nức của nó. Kết bài mở rộng: Rồi đây, tôi sẽ trở thành một HS trung học. Rồi xa mái trường tuổi thơ, tôi sẽ không bao giờ quên hình dáng đặc biệt của chiếc trống trường tôi, những âm thanh thôi thúc, rộn ràng của nó. Kết bài không mở rộng: Tạm biệt anh trống, đám trò nhỏ chúng tôi ríu rít ra về. - Lắng nghe và thực hiện. TOÁN CHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐ I. Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Thực hiện được phép chia một tích cho một số. - Bài tập cần làm: Bài 1; 2. * HSY: - Bước đầu biết thực hiện chia một số cho một tích - Làm được bài tập 1 II. Đồ dùng dạy - học: -Viết sẵn nội dung bài tập 1 vào bảng phụ. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị cho tiết học của học sinh. - Kiểm tra việc học và làm bài tập ở nhà của học sinh. - Nhận xét, đánh giá chung. 2. Bài mới. a. Giới thiệu bài. - Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng. b. Hướng dẫn trường hợp cả hai thừa số chia hết cho số chia. -GV ghi bảng: (9 x 15) : 3 9 x (15: 3) (9 : 3) x 15 -Yêu cầu HS tính. -Yêu cầu HS so sánh các kết quả & rút ra nhận xét. - Gợi ý HS rút ra tính chất: Khi chia một tích cho một số ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó rồi nhân kết quả với thừa số kia. c. Hướng dẫn HS trường hợp thừa số thứ nhất không chia hết cho số chia. - GV ghi bảng: (7 x 15) : 3 7 x (15: 3) -Yêu cầu HS tính. -Yêu cầu HS so sánh các kết quả & rút ra nhận xét. - Vì sao ta không tính (7 : 3) x 15? d. Hướng dẫn HS trường hợp thừa số thứ hai không chia hết cho số chia. - Hướng dẫn tương tự như trên. Sau khi xét cả 3 trường hợp nêu trên, GV lưu ý HS là thông thường ta không viết các dấu ngoặc trong hai biểu thức: 9 x 15 : 3 và 9 : 3 x 15. e. Thực hành Bài tập 1: - HS tính theo hai cách. - Nhận xét, đánh giá. Bài tập 2: - GV cho HS tính bằng cách thuận tiện nhất. - Gợi ý HS thực hiện như cách 2 của bài tập 1. - Nhận xét, đánh giá. 3. Củng cố, dặn dò: - Về nhà có thể làm thêm bài tập 3. Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét học. - Hợp tác cùng GV. - Lắng nghe và điều chỉnh. - Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài. -HS tính. -HS nêu nhận xét: + Giá trị của ba biểu thức bằng nhau. + Khi tính (9 x 15) : 3 ta nhân rồi chia, ta có thể nói là đã lấy tích chia cho số chia. + Khi tính 9 x (15: 3) hay (9 : 3) x 15 ta chia một thừa số cho 3 rồi nhân với thừa số kia. - Lắng nghe, nhắc lại và ghi nhớ. -HS tính. - HS nêu nhận xét: + Giá trị của hai biểu thức bằng nhau. -Vì thừa số thứ nhất không chia hết cho số chia. - Lắng nghe và thực hiện. -HS làm bài. -Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng: ( 25 x 36 ) : 9 = 25 x 36 : 9 = 25 x 4 = 100 - Nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe và thực hiện.

File đính kèm:

  • docgiao an lop 4 tuan 14(1).doc
Giáo án liên quan