Giáo án lớp 4 môn Toán học - Ôn tập bốn phép tính về số tự nhiên

- Giúp HS củng cố kiến thức đã học về phép cộng các số tự nhiên.

 -HS có kĩ năng cộng nhẩm nhanh ,có kĩ năng đặt tính và cộng đúng,áp dụng vào tính kết quả đúng các bài toán có lời văn.

 - Giúp học sinh ham học toán.

II .CHUẨN BỊ :

 -Phấn mầu + T ài liệu tham khảo.+Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A.Kiểm tra sự chuẩn bị của HS B.Tiến hành ôn tập :

 

doc55 trang | Chia sẻ: badger15 | Ngày: 30/03/2017 | Lượt xem: 157 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án lớp 4 môn Toán học - Ôn tập bốn phép tính về số tự nhiên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ày 22 tháng 11 năm 2007 Toán* Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ( tiết 1) I. Mục tiêu - Củng cố và mở rộng kiến thức đã học về tìm tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Rèn kĩ năng giải toán điển hình cho HS. - Giúp HS tư duy và có khả năng phát triển năng khiếu toán Ii. đồ dùng dạy học: Tài liệu tham khảo Iii.các hoạt động dạy học A.Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại cách tìm số trung bình cộng, tính chất của chúng. B .Bài mới : 1.Giới thiệu bài 2.Nội dung*Kiến thức cần ghi nhớ: a, Cách giải : +Cách 1: Số bé = ( Tổng – Hiệu ) : 2 Số lớn = Số bé + Hiệu Hoặc = ( tổng – số bé ) +Cách 2 : Số lớn = ( Tổng + Hiệu ) : 2 Số bé = Số lớn – Hiệu ( tổng – số lớn ) *Bài tập thực hành: - GV hướng dẫn HS áp dụng kiến thức cần ghi nhớ vào làm các bài tập . - GV kết hợp chấm, chữa bài,củng cố kiến thức. +Bài 1:Hai thửa ruộng thu hoạch được 7 tấn 3 tạ thóc . Thửa ruộng thứ nhất thu được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai 6 tạ thóc . Hỏi mỗi thửa ruộng thu được bao nhiêu tạ thóc? HS đọc phân tích bài toán rồi tự giải bài toán, báo cáo kết quả GV nhận xét chữa bài +Bài 2:Tổng của hai số bằng 105437. Tìm hai số đó biết rằng nếu thêm vào số bé 425 đơn vị thì số lớn hơn số bé 826 đơn vị . HS đọc bài toán .GV gợi ý hướng dẫn. HS tự làm , Giáo viên chốt lời giải đúng Giải Nếu không thêm vào số bé 425 đơn vị thì số lớn hơn số bé là: 826 + 425 = 1251 Số bé là : ( 105437 -1251 ) : 2 = 52093 Số lớn là : 52093 + 1251 = 53344 Đáp số : Số lớn 53344; Số bé 52093 +Bài 3: Hiệu của hai số bằng 784. Tìm hai số đó biết rằng nếu thêm vào số lớn 1230 đơn vị thì tổng của chúng 14682. GV hướng dẫn HS thực hiện tượng tự như bài 2. Giải Nếu không thêm vào số lớn 1230 đơn vị thì tổng của hai số là: 14682 - 1230 = 13452 Số bé là : ( 13452 - 784) : 2 = 6334 Số lớn là :6334 + 784 = 7118 Đáp số : Số lớn 7118 ; Số bé 6334 +Bài 4: Một trại chăn nuôi có tổng số gà và vịt là 5650 con. Nếu trại đó bán đi 250 con gà thì số gà còn lại nhiều hơn số vịt là 70 con. Hỏi lúc đầu trại đó có bao nhiêu con gà? Bao nhiêu con vịt ? Giải Lúc đầu số gà nhiều hơn số vịt là: 250 +70 = 320 (con ) Lúc đầu số vịt là : ( 5650 – 320 ) = 2665 (con ) Lúc đầu số gà là: 2665 + 320 = 2985 ( con ) Đáp số : 2665 con vịt; 2985 con gà C. Củng cố ,dặn dò: - HS nhắc lại một số kiến thức cần ghi nhớ. - GV hệ thống toàn bộ kiến thức đã học - Dặn về nhà học thuộc kiến thức cần ghi nhớ.Xem lại các bài đã làm. tuần 12 Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2007 Toán* Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ( tiết 2) I. Mục tiêu - Tiếp tục củng cố và mở rộng kiến thức đã học về tìm tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Rèn kĩ năng giải toán điển hình cho HS. - Giúp HS tư duy và có khả năng phát triển năng khiếu toán Ii. đồ dùng dạy học: Tài liệu tham khảo Iii.các hoạt động dạy học A.Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại cách giải toán tìm , tính chất của chúng. B .Bài mới : 1.Giới thiệu bài 2.Nội dung *Bài tập thực hành: - GV hướng dẫn HS áp dụng kiến thức cần ghi nhớ vào làm các bài tập . - GV kết hợp chấm, chữa bài, củng cố kiến thức. +Bài 1:Kho A hơn kho B là 6 tấn 5 tạ thóc. Nếu kho A xuất đi 2 tấn 3 tạ thóc thì tổng số thóc ở 2 kho lúc đó là 25 tấn 6 tạ thóc. Hỏi lúc đầu mỗi kho có bao nhiêu tạ thóc? HS đọc phân tích bài toán rồi tự giải bài toán, báo cáo kết quả GV nhận xét chữa bài +Bài 2:Một phép cộng có tổng các số: số hạng thứ nhất, số hạng thứ hai,tổng số là 138704. Tìm hai số đó biết số hạng thứ nhất kém số hạng thứ hai là 21422 HS đọc bài toán .GV gợi ý hướng dẫn. HS tự làm , Giáo viên chốt lời giải đúng Giải Tổng của số hạng thứ nhất và số hạng thứ hai là: 138704 : 2 = 69352 Số hạng thứ nhất là : ( 69352 - 21422 ) : 2 = 23965 Số hạng thứ hai là : 23965 + 21422 = 45387 Đáp số : Số thứ nhất 23965 Số thứ hai 45387 +Bài 3 : Năm năm trước đây tổng số tuổi của hai bố con là 34. Bố hơn con 26 tuổi. Hỏi 3 năm nữa mỗi người bao nhiêu tuổi? GV hướng dẫn HS thực tiến hành tượng tự như bài 2. Gợi ý: Cách 1: Tìm số tuổi của mỗi người 5 năm trước rồi tìm số tuổi của mỗi người hiện nay.Sau đó tìm tuổi của mỗi người ba năm nữa. Cách 2: Tìm tổng số tuổi của hai bố con 3 năm nữa rồi tìm tuổi của mỗi người 3 năm nữa. Đáp số:Con 12 tuổi Bố 38 tuổi +Bài 4: Ông hơn cháu 60 tuổi. Ba năm nữa tổng số tuổi của hai ông cháu vừa đúng 90 tuổi. Hỏi hiện nay mỗi người bao nhiêu tuổi? Gợi ý: Cách 1: Tìm số tuổi của mỗi người 3 năm nữa rồi từ đó tìm số tuổi của mỗi người hiện nay. Cách 2: Tìm tổng số tuổi của hai ông cháu hiện nay rồi tìm tuổi của mỗi người hiện nay. Đáp số: Cháu 12 tuổi Ông 72 tuổi C. Củng cố ,dặn dò: - HS nhắc lại một số kiến thức cần ghi nhớ. - GV hệ thống toàn bộ kiến thức đã học - Dặn về nhà học thuộc kiến thức cần ghi nhớ.Xem lại các bài đã làm. Thứ năm ngày 29 tháng 11 năm 2007 Toán* Tìm hai số khi biết hai hiệu số ( tiết 1) I. Mục tiêu - Củng cố và mở rộng kiến thức đã học về tìm tìm hai số khi biết hai hiệu. - Rèn kĩ năng giải toán điển hình cho HS. - Giúp HS tư duy và có khả năng phát triển năng khiếu toán Ii. đồ dùng dạy học: Tài liệu tham khảo Iii.các hoạt động dạy học A.Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. B .Bài mới : 1.Giới thiệu bài 2.Nội dung :*Kiến thức cần ghi nhớ: Cách giải : - Xác định hai hiệu số - Tìm một trong hai số bằng cách dựa vào thương của hai hiệu số. - Tìm số còn lại . *Bài tập thực hành: - GV hướng dẫn HS áp dụng kiến thức cần ghi nhớ vào làm các bài tập . - GV kết hợp chấm, chữa bài,củng cố kiến thức. +Bài 1:Hùng mua 15 quyển vở, Dũng mua 8 quyển vở cùng loại và trả ít hơn hùng 15400 đồng. Hỏi mỗi bạn phải trả bao nhiêu tiền? HS đọc phân tích bài toán rồi tự giải bài toán, báo cáo kết quả.GV nhận xét chữa bài Giải Số vở Dũng mua ít hơn Hùng: 15 – 8 = 7 (quyển) Giá tiền một quyển vở là : 15400 : 7 = 2200 (đồng) Số tiền Hùng phải trả là : 2200 x 15 = 33000 (đồng ) Số tiền Dũng phải trả là : 2200 x 8 = 17600 (đồng ) Đáp số: Hùng 33000 đồng Dũng 17600 đồng +Bài 2:Bà Tư mua 4 kg ngô, bà Năm mua 7 kg ngô cùng loại và phải trả nhiều hơn bàTư 5700 đồng. Hỏi mỗi người phải trả bao nhiêu tiền? HS đọc bài toán .GV gợi ý hướng dẫn.tương tự như bài 1 HS tự làm , Giáo viên chốt lời giải đúng +Bài 3: Lan mua 4 tập giấy và 8 quyển vở phải trả 29600 đồng. Huệ mua 4 tập giấy và 10 quyển vở phải trả 34000 đồng.Tính giá tiền một tập giấy? một quyển vở? GV hướng dẫn HS thực hiện tượng tự như bài 2.Chấm điểm, chữa bài Giải Huệ mua nhiều hơn Lan: 10 – 8 = 2 ( quyển ) Số tiền Huệ phải trả nhiều hơn Lan : 34000 – 29600 = 4400 (đồng ) Giá tiền một quyển vở : 4400 : 2 = 2200 (đồng ) Giá tiền 8 quyển vở : 2200 x 8 = 17600 (đồng ) Giá tiền 4 tập giấy: 29600 – 17600 = 12000 (đồng ) Giá tiền một tập giấy : 12000 : 4 = 3000 ( đồng ) Đáp số: 1 quyển vở :2200 đồng 1 tập giấy : 3000 đồng +Bài 4: Hùng mua 5 bút chì và 3 lọ mực phải trả 13500 đồng. An mua 10 bút chì và 8 lọ mực phải trả 32000 đồng. Tính giá tiền một lọ mực? Một bút chì? Giải Nếu Hùng mua 10 bút chì và 6 lọ mực thì phải trả:13500 x 2 = 27000(đồng ) Như vậy Hùng sẽ mua ít An là: 8 – 6 = 2 (lọ mực) Giá tiền của 2 lọ mực là: 32000 – 27000 = 5000 ( đồng ) Giá tiền 1 lọ mực là : 5000 : 2 = 2500 (đồng ) Giá tiền 3 lọ mực là : 2500 x3 = 7500 ( đồng ) Giá tiền 5 bút chì là: 13500 – 7500 = 6000 (đồng ) Giá tiền 1 bút chì là : 6000 : 5 = 1200 (đồng ) Đáp số :1 lọ mực: 2500 đồng 1 bút chì: 1200 đồng C. Củng cố ,dặn dò: - HS nhắc lại một số kiến thức cần ghi nhớ. - GV hệ thống toàn bộ kiến thức đã học - Dặn về nhà học thuộc kiến thức cần ghi nhớ.Xem lại các bài đã làm. tuần 13 Thứ tư ngày 6 tháng 12 năm 2007 Toán* Tìm hai số khi biết hai hiệu số ( tiết 2) I. Mục tiêu - Tiếp tục củng cố và mở rộng kiến thức đã học về tìm tìm hai số khi biết hai hiệu. - Rèn kĩ năng giải toán điển hình cho HS. - Giúp HS tư duy và có khả năng phát triển năng khiếu toán Ii. đồ dùng dạy học: Tài liệu tham khảo Iii.các hoạt động dạy học A.Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại cách tìm hai số khi biết hai hiệusố. B .Bài mới : 1.Giới thiệu bài 2.Nội dung *Bài tập thực hành: - GV hướng dẫn HS áp dụng kiến thức cần ghi nhớ vào làm các bài tập . - GV kết hợp chấm, chữa bài,củng cố kiến thức. +Bài 1: An có một số bi và một số túi. Nếu An bỏ vào mỗi túi 9 viên bi thì thừa 15 viên bi, nếu bỏ vào mỗi túi 12 viên bi thì vừa đủ. Hỏi An có bao nhiêu viên bi? Có bao nhiêu túi? HS đọc phân tích bài toán rồi tự giải bài toán, báo cáo kết quả.GV nhận xét chữa bài Giải Mỗi túi chứa 9 viên bi ít hơn mỗi túi 12 viên bi là: 12 – 9 = 3 ( viên bi ) Số túi của An là : 15 : 3 = 5 (túi ) Số viên bi của An là : 12 x 5 = 60 ( viên bi ) Đáp số: 5 túi; 60 viên bi +Bài 2:Chị Lan chia kẹo cho các em bé.Nếu chia cho mỗi em 3 kẹo thì thừa 2 kẹo, nếu chia cho mỗi em 4 kẹo thì thiếu 2 kẹo. Hỏi chị Lan có bao nhiêu kẹo và có bao nhiêu em bé được chia kẹo? HS đọc bài toán .GV gợi ý hướng dẫn.tương tự như bài 1 HS tự làm , Giáo viên chốt lời giải đúng Giải Số kẹo đủ chia cho mỗi em 4 cái nhiều hơn số kẹo đủ chia cho mỗi em 3 cái là: 2 + 2 = 4 ( kẹo ) 1 em được chia 4 kẹo nhiều hơn mỗi em được chia 3 kẹo là: 4 – 3 = 1 (kẹo ) Số em bé được chia kẹo là: 4 : 1 = 4 ( em ) Số kẹo của chị Lan là: 3 x 4 + 2 = 14 ( kẹo ) Đáp số: 4 em bé; 14 viên kẹo +Bài 3 : Trong một lớp học nếu xếp 3 HS ngồi một bộ bàn ghế thì thừa 4 em không có chỗ ngồi, nếu xếp 4 HS ngồi một bộ bàn ghế thì thiếu 8 HS. Hỏi lớp có bao nhiêu bộ bàn ghế và bao nhiêu HS ? Tiến hành tương tự như bài 2 Giải Số HS đủ để 4 em ngồi 1 bàn nhiều hơn số HS đủ để 3 em ngồi 1 bàn là: 4 + 8 = 12 ( học sinh ) Mỗi bàn 4 HS nhiều hơn mỗi bàn 3 HS là: 4 – 3 = 1 ( học sinh ) Số bộ bàn ghế của lớp là : 12 : 1 = 12 (bộ bàn ghế ) Số HS của lớp là : 3 x 12 + 4 = 40 ( học sinh ) Đáp số : 40 học sinh 12 bộ bàn ghế C. Củng cố ,dặn dò: - HS nhắc lại một số kiến thức cần ghi nhớ. - GV hệ thống toàn bộ kiến thức đã học - Dặn về nhà học thuộc kiến thức cần ghi nhớ.Xem lại các bài đã làm.

File đính kèm:

  • docGIAO AN BOI DUONG LOP 4.doc