Giáo án Lớp 1 - Tuần 3 - Cao Thị Kim Duyên

Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:

 -Đọc và viết được: o, c, bò, cỏ.

 -Đọc được các tiếng ứng dụng: bo, bò, bó, co, cò, cỏ và câu ứng dụng bò bê có bó cỏ.

 -Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: vó bè.

 -Nhận ra được chữ o, c trong các từ của một đoạn văn.

II.Đồ dùng dạy học:

 -Tranh minh hoạ (hoặc các mẫu vật các từ khoá: bò, cỏ và câu ứng dụng bò bê có bó cỏ).

 -Tranh minh hoạ phần luyện nói: vó bè.

 

doc31 trang | Chia sẻ: vjt.coi9x | Lượt xem: 741 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp 1 - Tuần 3 - Cao Thị Kim Duyên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ùn hơn. Các tấm bìa có ghi từng số 1 2, 3, 4, 5 và tấm bìa ghi dấu lớn III.Các hoạt dạy học GV HS 1.Ổn định 2.KTBC Các em dã học bài gì ? Gv đọc: năm, bốn, ba, hai. Một Một, hai, ba, bốn, năm 3.Bài mới Gv giới thiệu – ghi tựa *Nhận biết quan hệ bé hơn Gv đính lên bảng: Bên trái có mấy hình tam giác? Bên phải có mấy hình tam giác? 1 hình tam giác so với 2 hình tam giác như thế nào ? Gv đính lên bảng: 1 < 2 Bên trái có mấy hình vuông ? Bên phải có mấy hình vuông ? 1 hình vuông so với 2 hình vuông thì như thế nào ? Gv nói: “1 hình tam giác ít hơn 2 hình tam giác”, “1 hình vuông ít hơn 2 hình vuông ”.Ta nói: Một bé hơn hai và viết như sau: 1 < 2 ( dấu < đọc là “bé hơn” ) Gv đính lên bảng 2 con voi với 3 con voi, 2 chấm tròn với 3 chấm tròn rồi hỏi tương tự như trên để có 2 < 3. Gv có thể viết lên bảng: 1 < 3, 2 < 5, 3 < 4, rồi gọi Hs đọc. Gv lưu ý: Khi viết dấu bé vào giữa hai số, bao giờ đầu nhọn cũng chỉ vào số bé hơn. THỰC HÀNH: Bài 1: Yêu cầu HS nêu cách làm bài (viết dấu bé hơn) GV quan sát và giúp HS làm bài Bài 2: GV cho HS quan sát tranh ở bên trái và nêu cách làm bài (Bên trái có 1 chấm tròn ,bên phải có 3 chấm tròn, ta viết 1<3, đọc là”một bé hơn ba” Bài 3: Cho HS làm tương tự bài 2 GV chữa bài .Gọi HS đọc bài Bài 4: Nối với số thích hợp (Nối mỗi vào một hay nhiều số thích hợp ) 4.Củng cố Các em vừa học bài gì? GV tổ chức trò chơi :Thi đua nói nhanh, nối vào 1 hay nhiều số thích hợp (có thể lấy bài 4 để cho chơi trò chơi) 5.Dặn dò GV nhận xét , uyên dương Về nha ølàm bài tập Lớp hát Bé hơn. Dấu bé Mỗi dãy viết 1 trường hợp vào bảng con 1 số Hs nhắc Hs quan sát Bên trái có 1 hình tam giác Bên phải có 2 hình tam giác 1 hình tam giác ít hơn 2 hình tam giác 1 số Hs nhắc lại Hs quan sát Bên trái có 1 hình vuông Bên phải có 2 hình vuông 1 hình vuông ít hơn 2 hình vuông 1 số Hs nhắc lại Hs lắng nghe 1 số Hs đọc 1 số Hs đọc 1 HS nêu cách làm , 1 HS khác nhận xét HS làm bài HS làm tương tự với các tranh khác HS thực hiện 1 HS đọc ,lớp tự chữa bài HS làm bài 1 hs đọc kết quả ,lớp chữa bài Bé hơn , dấu < 2 nhóm thi đua chơi trò chơi nhóm nào làm nhanh và đúng thì thăng cuộc Thứ sáu Môn : Học vần BÀI : N , M I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể: -Đọc và viết được: n, m. -Đọc được các tiếng và từ ngữ ứng dụng: no, nơ, nô, mo, mô, mê, ca nô, bó mạ và câu ứng dụng: bò bê có cỏ, bò bê no nê. -Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: bố mẹ, ba má. -Nhận ra được chữ n, m trong các từ của một đoạn văn bản bất kì. II.Đồ dùng dạy học: -Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I -Một cái nơ thật đẹp, vài quả me. -Bộ ghép chữ tiếng Việt. -Tranh minh hoạ từ khoá. -Tranh minh hoạ câu ứng dụng và phân luyện nói “bố mẹ, ba má”. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC : Hỏi bài trước. Đọc sách kết hợp bảng con. Chia lớp thành 2 nhóm viết bảng con. Đọc câu ứng dụng: bé hà có vở ô li. GV nhận xét chung. 2.Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài GV cầm nơ, quả me trên tay hỏi: Cô có cái gì đây? Nơ (me) dùng để làm gì? Trong tiếng nơ và me, chữ nào đã học? Hôm nay chúng ta sẽ học các chữ mới còn lại: n, m. GV viết bảng n, m. 2.2. Dạy chữ ghi âm. a) Nhận diện chữ: GV viết bằng phấn màu lên bảng chữ n và nói: Chữ n in gồm một nét sổ thẳng và một nét móc xuôi. Chữ n thường gồm một nét móc xuôi và một nét móc hai đầu. Yêu cầu học sinh tìm chữ n trên bộ chữ. Nhận xét, bổ sung. b) Phát âm và đánh vần tiếng: -Phát âm. GV phát âm mẫu: âm n. Lưu ý học sinh khi phát âm n, đầu lưỡi chạm lợi, hơi thoát ra qua cả miệng và mũi. -Giới thiệu tiếng: GV gọi học sinh đọc âm n. GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh. Có âm n muốn có tiếng nơ ta làm như thế nào? Yêu cầu học sinh cài tiếng nơ. GV nhận xét và ghi tiếng nơ lên bảng. Gọi học sinh phân tích . Hướng dẫn đánh vần GV hướng dẫn đánh vần 1 lân. Gọi đọc sơ đồ 1. GV chỉnh sữa cho học sinh. Âm m (dạy tương tự âm n). - Chữ “m” gồm 2 nét móc xuôi và một nét móc hai đầu. - So sánh chữ “n” và chữ “m”. -Phát âm: Hai môi khép lại rồi bật ra, hơi thoát ra qua cả miệng và mũi. -Viết: Lưu ý học sinh nét móc xuôi thứ hai phải rộng gấp hai nét móc xuôi thứ nhất Đọc lại 2 cột âm. Viết bảng con: n – ơ, m – me. GV nhận xét và sửa sai. Dạy tiếng ứng dụng: GV ghi lên bảng: no – nô – nơ, mo – mô – mơ. GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn tiếng. Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng. Gọi học sinh đọc toàn bảng. 3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm mới học Đọc lại bài NX tiết 1. Tiết 2 Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp. Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn. GV nhận xét. - Luyện câu: GV trình bày tranh, yêu cầu học sinh quan sát và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? Từ tranh vẽ rút ra câu ứng dụng ghi bảng: bò bê có cỏ, bò bê no nê. Gọi đánh vần tiếng no, nê, đọc trơn tiếng. Gọi đọc trơn toàn câu. GV nhận xét. - Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là gì nhỉ? GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề (GV tuỳ trình độ lớp mà đặt câu hỏi gợi ý). VD: Ơû quê em gọi người sinh ra mình là gì? Con có biết cách gọi nào khác không? Nhà em có mấy anh em? Em là con thứ mấy? Bố mẹ con làm nghề gì? Hằng ngày bố mẹ, ba málàm gì để chăm sóc và giúp đỡ em trong học tập? Em có yêu bố mẹ không? Vì sao? Em đã làm gì để bố mẹ vui lòng? Em có biết bài hát nào nói về bố mẹ không? Giáo dục tư tưởng tình cảm. - Đọc sách kết hợp bảng con. GV đọc mẫu. Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng từ ở bảng con. GV nhận xét cho điểm. -Luyện viết: GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng Việt trong 3 phút. GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng. Theo dõi và sữa sai. Nhận xét cách viết. 4.Củng cố : -Hôm nay chúng ta học âm gì ? Gọi đọc bài, tìm tiếng mới mang âm mới học 5.Nhận xét, dặn dò: NX- tiết học –TD Dặn về nhà học bài xem trước bài D,Đ Học sinh nêu tên bài trước. Học sinh đọc bài. N1: i – bi , N2: a – cá. 1 em đọc. Nơ (me). Nơ dùng để cài đầu. (Me dùng để ăn, nấu canh.) Âm ơ, âm e. Theo dõi và lắng nghe. Tìm chữ n và đưa lên cho GV kiểm tra. Lắng nghe. CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2. Ta cài âm n trước âm ơ. Cả lớp 1 em CN đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2. CN 2 em. Lớp theo dõi. Giống nhau: đều có nét móc xuôi và nét móc hai đầu.. Khác nhau: Âm m có nhiều hơn một nét móc xuôi.. Theo dõi và lắng nghe. + CN 2 em. Nghỉ 5 phút. Toàn lớp. -Viết trên không -Viết bảng con CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2. 1 em. Đại diện 2 nhóm 2 em. CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2. Tranh vẽ bò, bê đang ăn cỏ. Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng no, nê.). CN 6 em. CN 7 em. “bố mẹ, ba má”. Học sinh trả lời. Bố mẹ. Ba má, bố mẹ, tía – bầm, u, mế, Trả lời theo ý của mỗi người. CN 10 em Nghỉ 5 phút. Toàn lớp thực hiện. Lắng nghe. HS trả lời bài N,M 2 cá nhân đọc bài HS thi tìm tiếng mới (2 nhóm thi đua) NX- TD Lớp lắng nghe về nhà thực hiện . Môn : Hát BÀI : MỜI BẠN VUI MÚA CA (t1) I.Mục tiêu : -HS biết hát đúng giai điệu và thuộc lời ca bài hát. -Biết bài Mời bạn vui múa ca là một sáng tác của nhạc sĩ Phạm Tuyên. II.Đồ dùng dạy học: -Hát chuẩn xác bài hát. -Nhạc cụ, máy cát xét và băng, song loan hoặc thanh phách. -Chuẩn bị vài động tác vận động phụ hoạ III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC: Học sinh xung phong hát lại bài hát: “Quê hương tươi đẹp”. 2.Bài mới : GT bài, ghi tựa. Hoạt động 1 : Dạy bài hát Mời bạn vui múa ca. Giới thiệu bài hát. Hát mẫu (hoặc nghe băng). Trước khi dạy hát, GV đọc lời ca từng câu hát ngắn cho học sinh đọc theo. Dạy hát từng câu, chú ý những chỗ lấy hơi: Chim ca líu lo. Hoa như đón chào Bầu trời xanh. Nước long lanh La la lá la. Là là la là Mời bạn cùng vui múa vui ca. Hoạt động 2 : Khi học sinh đã hát được, GV dùng thanh phách (hoặc song loan) gõ đệm theo phách: Chim ca líu lo. Hoa như đón chào x x x x x x x x Bầu trời xanh. Nước long lanh x x x x x x La la lá la. Là là la là x x x x x x x x Mời bạn cùng vui múa vui ca. x x x x x x x Cho học sinh vừa hát vừa vổ tay (hoặc gõ theo phách) theo tiết tấu lời ca: GV thực hiện mẫu: Chim ca líu lo. Hoa như đón chào x x x x x x x x Vừa hát vừa gõ thanh phách theo tiết tấu lời ca. Tổ chức cho HS vừa gõ theo tiết tấu lời ca. Tổ chức cho học sinh biểu diển bài hát. Thi đua giữa các tổ nhóm biểu diển. 4.Củng cố : Hỏi tên bài hát. HS hát có vận động phụ hoạ, gõ thanh phách theo tiết tấu lời ca. Nhận xét, tuyên dương. 5.Dặn dò về nhà: Học thuộc lời ca, tập hát và biểu diễn cho bố mẹ cùng xem. 3 học sinh xung phong hát. Vài HS nhắc lại Lắng nghe. Đọc lời ca theo GV. Chú ý lắng nghe và thực hiện theo GV Học sinh thực hiện Các tổ thi biểu diển. Thực hiện. Thực hiện ở nhà.

File đính kèm:

  • docgioa an lop 1.doc
Giáo án liên quan