Giáo án Kỹ thuật 5 Tuần 23 Trường Tiểu học Hồ Phước Hậu

I. MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Chọn đủ, đúng các chi tiết để lắp xe chở hàng.

 - Lắp được xe chở hàng đúng kĩ thuật, đúng quy trình .

 - Rèn luyện tính cẩn thận, đảm bảo an toàn khi thực hành.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng chi tiết và dụng cụ

 - Mẫu xe chở hàng đã lắp hoàn chỉnh.

 - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.

 

doc14 trang | Chia sẻ: lantls | Ngày: 06/11/2014 | Lượt xem: 724 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Kỹ thuật 5 Tuần 23 Trường Tiểu học Hồ Phước Hậu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
o luận nhóm 6 theo nội dung GV ghi trên bảng phụ giao việc. + Thời kì gà con cho ăn như thế nào? + Thời kì gà giò cho ăn như thế nào? + Thời kì gà đẻ trứng cho ăn như thế nào? - Vì sao ta phải cho gà ăn ở mỗi thời kỳ khác nhau ? (gà con mới nở, gà giò, gà đẻ trứng). - GV nhận xét và tóm tắt b) Cách cho gà uống : + Hãy nêu vai trò của nước đối với đời sống động vật (môn Khoa học lớp 4). - GV nhận xét và giải thích : Nước là một trong những thành phần chủ yếu cấu tạo nên cơ thể động vật. Nhờ có nước mà cơ thể động vật hấp thu được các chất dinh dưỡng hoà tan lấy từ thức ăn và tạo thành các chất cần thiết cho sự sống ... - GV yêu cầu HS đọc mục 2b và quan sát tranh 2 SGK + Vì sao phải thường xuyên cung cấp đầy đủ nước sạch cho gà? + Hãy nêu tóm tắt cách cho gà uống nước. - GV nhận xét và lưu ý HS : Dùng nước sạch như nước máy, nước giếng cho vào máng uống để cung cấp nước cho gà và đảm bảo nước luôn sạch sẽ. Máng uống phải luôn có đầy đủ nước. - GV kết luận hoạt động 2. + HS đọc ghi nhớ 4. HĐ 3 : Đánh giá kết quả học tập - GV cho HS trả lời câu hỏi theo cách đưa bảng đúng sai (câu hỏi trắc nghiệm) * Cho gà ăn, uống đầy đủ, chất lượng và vệ sinh gà sẽ mau lớn và khoẻ mạnh. * Cho gà ăn và cho gà uống là hai công việc chủ yếu của nuôi dưỡng. * Gà được nuôi dưỡng quá đầy đủ sẽ sinh bệnh tật và sinh sản kém. * Thời kì gà đẻ trứng cần cung cấp nhiều thức ăn có chất bột đường. * Thời kì gà con phải cho ăn liên tục suốt ngày đêm. - GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS. III. Nhận xét, dặn dò: - Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS. - Hướng dẫn HS đọc trước bài “Chăm sóc gà”. - 1HS trả lời - 1HS trả lời - HS nghe - HS đọc - Gà khoẻ mạnh, lớn nhanh, đẻ nhiều - Gà sẽ bị còi cọc, yếu ớt, dễ bị bệnh và đẻ ít. - Cho gà ăn và cho gà uống. - HS đọc thầm - Đại diện nhóm trình bày. - Cho ăn liên tục suốt ngày đêm và thức ăn phù hợp. - Cho ăn nhiều thức ăn có chất bột, đạm, vi-ta-min. Cho ăn liên tục. - Cho ăn nhiều chất đạm, khoáng, vi-ta-min và giảm bớt bột đường. - Ở mỗi thời kì cơ thể gà cần một lượng chất dinh dưỡng cần thiết để phát triển, cung cấp đầy đủ thức ăn đúng nhu cầu sẽ giúp gà mau lớn, khoẻ mạnh và đẻ trứng tốt. - HS trả lời. - HS nghe - HS đọc - Vì thức ăn của gà chủ yếu là thức ăn khô và nước còn có tác dụng thải các chất thừa, chất đọc hại trong cơ thể nên cần nước sạch. - Nước uống cho gà phải sạch và đựng trong máng sạch, trong máng luôn có đủ nước sạch, máng uống đặt gần máng ăn và thay nước khi thấy nước trong máng bị vẫn đục. - HS nghe - HS đọc - HS đọc nội dung, sau đó theo yêu cầu của GV, các em nhận xét đúng, sai để đưa bảng. Kĩ thuật: (bài 22 ): CHĂM SÓC GÀ (1 tiết) I- MỤC TIÊU : Giúp HS: - Nêu được mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà. - Biết cách chăm sóc gà . - Có ý thức chăm sóc, bảo vệ gà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh minh hoạ cho bài học theo nội dung SGK - Phiếu đánh giá kết quả học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU Tiết 1: Thời gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Bài cũ : + Thời kì gà con cho ăn thế nào? + Vì sao phải thường xuyên cung cấp đầy đủ nước sạch cho gà? - GV nhận xét và chuyển ý bài mới II. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: GV nội dung bài học và mục đích yêu cầu tiết học. Bài học mới: Chăm sóc gà 2. HĐ 1: Tìm hiểu mục đích, tác dụngcủa việc chăm sóc gà. - GV nêu khái niệm : Khi nuôi gà, ngoài việc cho gà ăn, uống, chúng ta còn cần làm 1 số công việc khác như sưởi ấm cho gà mới nở, che nắng, chắn gió lùa… để giúp gà khoẻ mạnh. Tất cả công việc đó gọi là chăm sóc gà. + GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 (SGK). + Gà được chăm sóc tốt có ích lợi gì? + Gà thiếu sự chăm sóc sẽ như thế nào? - GV kết luận hoạt động 1: Gà cần ánh sáng, nhiệt độ, không khí và các chất dinh dưỡng để sinh trưởng phát triển. Chăm sóc nhằm tạo điều kiện về nhiệt độ, ánh sáng, không khí thích hợp cho gà sinh trưởng và phát triển. Chăm sóc gà đầy đủ giúp gà khoẻ mạnh, mau lớn, có sức chống bệnh tốt, nâng cao năng suất nuôi gà. 3. HĐ 2: Tìm hiểu cách chăm sóc gà. a) Sưởi ấm cho gà con: + Hãy nêu vai trò của nhiệt độ đối với đời sống động vật (môn Khoa học lớp 4). - GV nhận xét và giải thích: Nhiệt độ tác động lớn đến sự lớn lên, sinh sản của động vật. Nếu nhiệt độ thấp quá hoặc cao quá, động vật có thể chết. Động vật nhỏ có khả năng chịu rét, chịu nóng kém hơn động vật lớn - GV yêu cầu HS đọc mục 2a và quan sát hình 1 SGK + HS thảo luận nhóm đôi theo nội dung sau: * Tại sao phải sưởi ấm cho gà con? * Nhiệt độ chuồng nuôi phải giữ nhiệt độ bao nhiêu? (gà con không có mẹ). + HS trình bày - GV nhận xét và giới thiệu 1 số cách sưởi ấm cho gà. b) Chống nóng, chống rét, phòng ẩm cho gà. - GV yêu cầu HS đọc mục 2b SGK + Hãy cho biết hiện tượng gà bị nóng quá. + Gà bị rét quá thì có ảnh hưởng gì? + Nêu cách chống nóng, chống rét, phòng ẩm cho gà? - GV nhận xét và giải thích như SGK b) Phòng ngộ độc thức ăn cho gà. - GV yêu cầu HS đọc mục 2c và quan sát hình 2 SGK + Gà dễ bị ngộ độc những thức ăn nào? + Cho biết những thức ăn nào không được cho gà ăn? - GV kết luận như SGK. + HS đọc ghi nhớ 4. HĐ 3 : Đánh giá kết quả học tập - GV cho HS trả lời câu hỏi + Chăm sóc cho gà nhằm mục đích gì? + Khi chăm sóc gà cần chú ý gì? + Tại sao phải sưởi ấm và chống nóng, chống rét cho gà? + Nêu cách phòng ngộ độc thức ăn cho gà? - GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS. III. Nhận xét, dặn dò: - Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS. - Hướng dẫn HS đọc trước bài “Lắp xe chở hàng” và kiểm tra đầy đủ bộ lắp ghép. - 1HS trả lời - 1HS trả lời - HS nghe - Gà khoẻ mạnh, mau lớn, có sức chống bệnh tật - Yếu ớt, dễ bị bệnh và chết. - HS nghe - HS trả lời - HS nghe - HS thảo luận nhóm đôi - HS trình bày, lớp nhận xét - HS đọc - Thở dốc, kém ăn, chậm lớn. - Dễ bị bệnh. - HS trả lời - HS đọc - Muối, chất độc hại và vi khuẩn gây bệnh - Những thức ăn đã bị ôi, mốc và thức ăn mặn. - HS nghe - HS đọc - HS trả lời - HS nhận xét Kĩ thuật: (Bài 1) ĐÍNH KHUY HAI LỖ (2 tiết) A. Mục tiêu: - Học sinh biết cách đính khuy hai lỗ - Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật. - Rèn luyện tính cẩn thận. B. Chuẩn bị: - Mẫu đính khuy hai lỗ. - Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ. - Bộ đồ dùng dạy học của giáo viên. - Một số khuy hai lỗ được làm bằng các vật liệu khác nhau và có kích cỡ khác nhau. - HS chuẩn bị như SGK. C. Hoạt động dạy học: Tiết 1 Thời gian Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I/ Bài Mới: Ø Giới thiệu bài : - GV giới thiệu chương, bài học mới và nêu mục đích bài học.- Ghi bảng: Đính khuy hai lỗ. .1- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu: * GV cho HS quan sát mẫu khuy hai lỗ và hình 1a (SGK) - Yêu cầu HS quan sát và trả lời: + Hình dáng, màu sắc, kích thước và vật liệu dùng để làm ra khuy hai lỗ? * GV cho HS quan sát 1 chiếc áo và vỏ gối… - Yêu cầu HS quan sát và trả lời: + Nêu nhận xét về khoảng cách giữa các khuy, so sánh vị trí của các khuy và lỗ khuyết trên hai nẹp áo, áo gối. + Em còn thấy người ta đính khuy ở đâu nữa trên sản phẩm vải? * GV kết luận: Khuy (hay còn gọi là cúc hoặc nút) được làm bằng nhiều vật liệu khác nhau như nhựa, trai, gỗ... với nhiều màu sắc, kích thước, hình dạng khác nhau…. 2. Giáo viên thao tác mẫu: - GV yêu cầu HS đọc SGK nêu quy trình thực hiện Bước 1: Vạch dấu các điểm đính khuy – ghi bảng * GV yêu cầu HS quan sát tranh quy trình và hướng dẫn của GV để thực hiện bước 1. * GV vừa thao tác mẫu vừa nói, kết hợp hỏi học sinh. - Yêu cầu HS nhắc lại bước 1 * Chuyển ý sang bước 2 Bước 2: Đính khuy vào các điểm đính khuy a) Chuẩn bị đính khuy. + Đầu tiên ta làm gì? (GV thao tác) + Tiếp theo ta làm gì? (GV thao tác) b) Đính khuy - GV h/d: vừa nói vừa thao tác như SGK + Sau khi thực hiện 4, 5 lần như vậy, tiếp tục ta làm gì? c) Quấn chỉ quanh chân khuy - GV vừa nói vừa thao tác + Quấn chỉ quanh chân khuy có tác dụng gì? GV cho HS quan sát trên sản phẩm thật. d) Kết thúc đính khuy + Hãy nêu cách kết thúc đính khuy. - GV nhắc lại quy trình và các thao tác đính khuy + HS nhắc lại - GV làm mẫu lần 2. ä HS thực hành nháp: làm theo nhóm đôi có sự phân công rõ ràng giữa hai HS. - GV lưu ý HS khi cầm kim, lên kim, xuống kim, cách quấn chỉ… - Cho HS làm nháp : Đính 1 khuy trên vải - GV theo dõi, nhận xét 1 vài sản phẩm - Dặn dò Tiết 2 I. Bài cũ: Kiểm tra dụng cụ thực hành. I. Bài mới: GV giới thiệu nội dung học tiết 2 - Ghi bảng: 1/ Chuẩn bị thực hành + Gọi HS nhắc lại quy trình đính khuy 2 lỗ + HS nêu các thao tác đính khuy vào điểm vạch dấu. * GV thao tác lại bộ phận khó do HS yêu cầu (nếu có) + GV nhắc lại 1 số lưu ý khi thực hành: độ dài của chỉ; lên, xuống kim; quấn chỉ chân khuy…an toàn khi làm. 2/ Tổ chức thực hành: * GV nêu yêu cầu thực hành: Thời gian thực hành đính khuy trong khoảng 20 phút. HS thực hành theo nhóm đôi; mỗi em đính 1 khuy. Có thể sáng tạo như vẽ trang trí thêm cho đẹp. * HS thực hành * Trưng bày sản phẩm: HS trưng bày theo tổ * GV nêu tiêu chuẩn nhận xét + HS nhận xét + GV nhận xét, tuyên dương + HS cất bộ thêu II. Nhận xét, dặn dò: - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị tiết sau - HS nghe - HS nhắc lại - HS quan sát hình mẫu và trả lời: Nhiều màu sắc, kích thước, hình dạng khác nhau, giữa mặt khuy có hai lỗ được làm bằng nhiều vật liệu khác nhau như nhựa, trai, gỗ... - Khoảng cách giữa các khuy áo đều nhau, khuy và khuyết áo bằng nhau…. - HS trả lời dựa trên thực tế. - HS nghe - 2 bước: 1/Vạch dấu các điểm đính khuy. 2/ Đính khuy vào các điểm đính khuy - HS quan sát SGK và nghe GV giảng. - HS nhắc lại - Cắt 1 đoạn chỉ dài khoảng 50cm. Xâu chỉ …vê nút chỉ. - HS trả lời. - HS theo dõi - Quấn chỉ quanh chân khuy. - HS theo dõi - Dễ gài vào khuyết áo. - HS có thể nhìn SGK trả lời - HS nhắc lại - 1 em xâu kim, 1 em vạch dấu điểm đính khuy; cả 2 em luân phiên đính khuy và kết thúc. - HS kiểm tra lẫn nhau - HS nghe - HS nhắc lại quy trình - HS nêu lại các thao tác - HS nghe - HS thực hành theo nhóm - HS trưng bày - HS nhận xét

File đính kèm:

  • docKY THUAT.DOC
Giáo án liên quan