Giáo án Khoa học 5 Tuần 21 Trường Tiểu học Hồ Phước Hậu

I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh :

- Nhận biết được các đồ vật làm bằng thuỷ tinh.

- Phát hiện được tính chất và công dụng của thuỷ tinh thông thường.

- Nêu được tính chất và công dụng của thuỷ tinh chất lượng cao.

- Biết cách bảo quản những đồ dùng bằng thuỷ tinh.

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Hình minh hoạ trang 60, 61 SGK

- GV mang đến lớp một số cốc và lọ thí nghiệm hoặc bình hoa bằng thuỷ tinh (đủ dùng theo nhóm)

- Giấy khổ to, bút dạ

 

doc27 trang | Chia sẻ: lantls | Ngày: 06/11/2014 | Lượt xem: 563 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học 5 Tuần 21 Trường Tiểu học Hồ Phước Hậu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ên trả lời - 2 HS trả lời 1- Thế nào là sự biến đổi hóa học ? Cho ví dụ. 2- Thế nào là sự biến đổi lý học ? Cho ví dụ. - GV nhận xét, ghi điểm, B- Bài mới Giới thiệu bài Hoạt động 1 : Trò chơi “Bức thư bí mật” + Bước 1 : Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình chơi trò chơi được giới thiệu ở trang 80 SGK - HS thảo luận nhóm 4 - Viết thông điệp của mình vào giấy như hướng dẫn ở SGK trang 80 + Bước 2 : Từng nhóm giới thiệu bức thư của nhóm mình cho các bạn cùng nghe. - Đại diện 4 nhóm trình bày, cả lớp nhận xét : độ đậm nhạt của bức thư và nội dung viết của bức thư (một suy nghĩ ngắn gọn) - GV hỏi học sinh : Hóa học xảy ra khi nào. - Dưới tác dụng của nhiệt. - GV chốt ý hoạt động 1 Hoạt động 2 : Thực hành xử lý thông tin trong SGK - HS thảo luận nhóm đôi : Đọc thông tin quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi trong bài tập 1 và 2 trang 80, 81 SGK - HS đọc thầm, quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi bài tập 1 và 2 - Các nhóm khác bổ sung. - GV tóm ý : Sự biến đổi hóa học có thể xảy ra dưới tác dụng của ánh sáng. Hoạt động 3 : Trò chơi “Tiếp sức” - Cho các nhóm thảo luận trong vòng 3 phút tìm ví dụ và nêu : + Sự biến đổi gì ? + Dưới tác dụng nào ? - HS lắng nghe, tham gia trò chơi - HS nhận xét. - Phổ biến luật chơi - cách thức chơi - GV nhận xét chung - khen Dặn dò : - Làm lại các thí nghiệm - Chuẩn bị bài sau : Năng lượng NĂNG LƯỢNG I- MỤC TIÊU : HS biết : - Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản về : các vật có biến đổi vị trí, hình dạng, nhiệt độ ... nhờ được cung cấp năng lượng. - Nêu ví dụ về hoạt động của con người, động vật, phương tiện, máy móc và ra nguồn năng lượng cho các hoạt động đó. II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : - Chuẩn bị theo nhóm : nến, diêm, ô tô đồ chơi chạy pin có đèn và còi. - Hình trang 83 SGK III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học A- Kiểm tra bài cũ - Nêu ví dụ về sự biến đổi hóa học dưới tác dụng của nhiệt. - Cho ví dụ và nêu rõ sự biến đổi hóa học dưới tác dụng của ánh sáng. - 2 HS trả lời B- Bài mới Giới thiệu bài Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm - Làm việc theo nhóm 6 - Cho HS làm việc theo nhóm và thảo luận : trong mỗi thí nghiệm HS cần nêu rõ : + Hiện tượng quan sát được + Vật bị biến đổi như thế nào ? + Nhờ đâu vật có biến đổi đó ? - Thực hiện, trả lời + Dùng tay nhấc cặp lên. + Nhiệt và phát sáng + Chưa lắp pin ô tô không hoạt động, lắp pin vào đèn sáng, còi kêu, xe chạy + Năng lượng do bàn tay, nến bị đốt cháy, năng lượng của pin - Các nhóm khác bổ sung. - GV chốt ý hoạt động 1 Hoạt động 2 - Gọi HS đọc phần mục cần biết SGK - 2 Hs đọc. - GV dùng lò xo cho HS kéo - 2 HS kéo lò xo Hỏi : Trường hợp nào lò xo giảm nhiều hơn ? - HS trả lời GV ghi : Muồn làm … năng lượng - Gv treo tranh hình 3 - cả lớp cùng quan sát thảo luận nhóm đôi và trả lời - Trong tranh có những hoạt động nào ? - Nguồn NL cung cấp cho mỗi hoạt động đó ? - HS trả lời - GV gọi từng em trả lời, GV gắn lên bảng Hoạt động Nguồn năng lượng Máy bơm nước Người nông dân đang cày ... Điện, xăng Thức ăn ... - Gọi HS đọc lại các hoạt động - Cho HS trò chơi : “TÌm nguồn thức ăn” - HS tham gia trò chơi. - Ngồi tại lớp các em luân phiên chỉ nhau (theo nhóm), mỗi em đứng lên tự tìm ví dụ - Gv nhận xét, dặn dò : Bài sau: Sử dụng năng lượng chất đốt Thứ ........ ngày ...... tháng ..... năm 20..... Tuần : ......... MÔN : KHOA HỌC Tiết : ......... SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG I- MỤC TIÊU : HS biết : - Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản về : các vật có biến đổi vị trí, hình dạng, nhiệt độ ... nhờ được cung cấp năng lượng. - Nêu ví dụ về hoạt động của con người, động vật, phương tiện, máy móc và ra nguồn năng lượng cho các hoạt động đó. II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : - Chuẩn bị theo nhóm : nến, diêm, ô tô đồ chơi chạy pin có đèn và còi. - Hình trang 83 SGK III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học A- Kiểm tra bài cũ - Nêu ví dụ về sự biến đổi hóa học dưới tác dụng của nhiệt. - Cho ví dụ và nêu rõ sự biến đổi hóa học dưới tác dụng của ánh sáng. - 2 HS trả lời - GV nhận xét, ghi điểm, B- Bài mới Giới thiệu bài Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm - Làm việc theo nhóm 6 - Cho HS làm việc theo nhóm và thảo luận : trong mỗi thí nghiệm HS cần nêu rõ : + Hiện tượng quan sát được + Vật bị biến đổi như thế nào ? + Nhờ đâu vật có biến đổi đó ? - Thực hiện, trả lời + Dùng tay nhấc cặp lên. + Nhiệt và phát sáng + Chưa lắp pin ô tô không hoạt động, lắp pin vào đèn sáng, còi kêu, xe chạy + Năng lượng do bàn tay, nến bị đốt cháy, năng lượng của pin - Các nhóm khác bổ sung. - GV chốt ý hoạt động 1 Hoạt động 2 - Gọi HS đọc phần mục cần biết SGK - 2 Hs đọc. - GV dùng lò xo cho HS kéo - 2 HS kéo lò xo Hỏi : Trường hợp nào lò xo giảm nhiều hơn ? - HS trả lời GV ghi : Muồn làm cho các vật xung quanh biến đổi cần có năng lượng - Gv treo tranh hình 3 - cả lớp cùng quan sát thảo luận nhóm đôi và trả lời - Trong tranh có những hoạt động nào ? - Nguồn năng lượng cung cấp cho mỗi hoạt động đó ? - HS trả lời - GV gọi từng em trả lời, GV gắn lên bảng Hoạt động Nguồn năng lượng Máy bơm nước Người nông dân đang cày ... Điện, xăng Thức ăn ... - Gọi HS đọc lại các hoạt động - Cho HS trò chơi : “TÌm nguồn thức ăn” - HS tham gia trò chơi. - Ngồi tại lớp các em luân phiên chỉ nhau (theo nhóm), mỗi em đứng lên tự tìm ví dụ - Gv nhận xét Dặn dò : - Xem lại bài cũ. - Chuẩn bị bài sau : Sử dụng năng lượng chất đốt NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT I- MỤC TIÊU : HS biết : - Trình bày tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên. - Kể tên một số phương tiện, máy móc, hoạt động ... của con người sử dụng năng lượng mặt trời. II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : - Máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời. Ví dụ : máy tính bỏ túi, ... - Tranh ảnh về các phương tiện, máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời (tranh 84, 85 SGK) III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A- Kiểm tra bài cũ - Muốn làm cho các vật xung quanh biến đổi ta cần đến gì ? - Hãy nói tên 1 số nguồn cung cấp năng lượng cho hoạt động của con người, động vật, máy móc. - HS trả lời. - GV nhận xét B- Bài mới 1- Giới thiệu bài 2- Giảng bài Hoạt động 1 : Thảo luận - Mục tiêu : HS nêu được ví dụ về tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên. - Tiến hành : HS thảo luận theo nhóm theo các câu hỏi. + Mặt trời cung cấp năng lượng cho trái đất ở những dạng nào ? + Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với sự sống ? +Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với thời tiết và khí hậu ? - HS trả lời. + Bước 2 : Quy định thời gian thảo luận - HS thảo luận - Đại diện các nhóm lên trình bày - HS nhận xét bổ sung. - GV chốt ý : giảng thêm Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận + Mục tiêu : HS kể được 1 số phương tiện, máy móc, hoạt động ... của con người sử dụng năng lượng mặt trời. + Tiến hành : - Bước 1 : Làm việc theo nhóm Cho HS quan sát hình 2, 3, 4 trang 84, 85 SGK và thảo luận theo các nội dung. - HS theo dõi. - Bước 2 : Làm việc theo nhóm - Thảo luận nhóm 4 theo hình quan sát. - GV gọi đại diện nhóm trình bày - HS theo dõi, nhận xét bổ sung - GV nêu : Qua các hình 2, 3, 4 em vừa quan sát xong cho ta biết năng lượng mặt trời dùng để làm gì ? - HS nêu - HS nhắc lại. - GV chốt ý Hoạt động 3 : Trò chơi + Mục tiêu : Củng cố cho HS những kiến thức đã học về vai trò của năng lượng mặt trời. + Tiến hành : Hoạt động nhóm - HS tham gia - GV nêu trò chơi theo SGK trang 145 - Nêu thể lệ cuộc chơi, - Công bố thời gian tham gia trò chơi - Hs thực hành, cả lớp bổ sung thêm - GV nhận xét, chốt ý 3- Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS đọc - 2 HS đọc phần bạn cần biết - Dặn dò chuẩn bị bài sau : Sử dụng năng lượng chất đốt - Nhận xét tiết học. SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT I- MỤC TIÊU : HS biết : - Kể tên và nêu công dụng của 1 số loại chất đốt. - Thảo luận về việc sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : - Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt. - Hình ảnh và thông tin trang 86, 87, 88, 89 SGK III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học A- Kiểm tra bài cũ - Nêu vào trò của năng lượng mặt trời đối với sự sống ? - HS trả lời - Năng lượng mặt trời dùng để làm gì ? - GV nhận xét - ghi điểm. B- Bài mới 1- Giới thiệu bài 2- Giảng bài Hoạt động 1 : Kể tên một số loại chất đốt + Mục tiêu : HS nêu được tên một số loại chất đốt : rắn, lỏng, khí. + Tiến hành : - GV nêu : Hãy kể tên một số chất đốt thường dùng. Trong đó, chất đốt nào ở thể rắn, chất đốt nào ở thể lòng, chất đốt nào ở thể khí ? - Than đá - Dầu hỏa, ga , v.v... Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận + Mục tiêu : HS kể tên và nêu được công dụng, việc khai thác của từng loại chất đốt + Tiến hành - Bước 1 : Làm việc theo nhóm - GV kiểm tra mỗi nhóm theo đã phân công. a) sử dụng các chất đốt rắn - Kể tên các chất đốt rắn thường được dùng ở các vùng nông thôn và miền núi ? - Củi, tre ... - Hiện nay người ta còn dùng loại chất đốt nào nữa? - Than đá - Than đá được sử dụng trong những việc gì và được khai thác ở đâu - Chạy máy, 1 số động cơ, đun nấu ... - Quảng Ninh. - Ngoàn than đá, các em còn biết loại than nào khác: - Than bùn, than củi b) Sử dụng chất đốt lòng - Kể tên các loại chất đốt lỏng mà em biết, chúng được dùng để làm gì ? - Ở nước ta dầu mỏ được khai thác ở đâu ? c) Sử dụng các chất đốt khí - Có những loại khí đốt nào ? - Người ta có thể làm thế nào để tạo ra khí sinh học? - Bước 2 : HS thảo luận - Gọi đại diện nhóm trình bày. - HS trình bày kết hợp tranh. - GV tóm ý liên hệ các chất đốt trong đời sống hàng ngày và giáo dục HS biết tiết kiệm các chất đốt. - HS nhận xét, bổ sung - Gv cung cấp thêm. 3- Củng cố, dặn dò - Hãy kể tên các loại chất đốt mà em biết ? - HS nêu. - Mỗi loại chất đốt được sử dụng vào những việc gì? - Dặn dò : về nhà tìm hiểu cách sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt. - Nhận xét tiết học.

File đính kèm:

  • docGiao an KHOA HOC 5.doc