Giáo án giảng dạy các môn khối 4 - Tuần 8

I- MỤC TIÊU:

-KT: Hiểu nội dung bài: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao đáng yêu về một thế giới tốt đẹp.

-KN: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên.

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK.

-TĐ: Học thuộc lòng 1,2 khổ thơ trong bài.

II- CHUẨN BỊ:

-GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

-HS: SGK

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Khởi động: Hát.

2. Bài cũ: Ở Vương quốc Tương Lai.

 

doc21 trang | Chia sẻ: donghaict | Ngày: 18/04/2016 | Lượt xem: 36 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án giảng dạy các môn khối 4 - Tuần 8, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nhớ SGK. 5. Nhận xét- Dặn dò: - Nhận xét khả năng diễnđạt cuả học sinh - Xem trước bài Phòng tránh tai nạn đuối nước LUYỆN TỪ VÀ CÂU DẤU NGOẶC KÉP I- MỤC TIÊU: -KT: Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép (nd ghi nhớ) -KN: Biết vận dụng những hiểu biết trên để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết -TĐ: Giáo dục HS có ý thức ghi đúng dấu câu tiếng Việt. II- CHUẨN BỊ: -GV: Bảng phụ . -HS: Tranh, ảnh con tắc kè, VBT III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài. 3. Bài mới: Dấu ngoặc kép. HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động cuả HS Hoạt động 1: Nhận xét. *TGĐĐHCM:Bác Hồ là tấm gương cao đẹp trọn đời phấn đấu, hi sinh vì tương lai của đất nước, vì hạnh phúc của nhân dân MT: Giúp HS nắm tác dụng của dấu ngoặc kép và cách dùng nó. - Bài 1: Bài tập1.Giáo dục noi gương tấm lòng vì dân vì nước của Bác. - Những từ ngữ và câu nào được đặt trong dấu ngoặc kép ? -Những từ ngữ và câu đó là lời của ai ? -Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép. - Bài 2: Khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc lập, khi nào phối hợp với dấu hai chấm - Bài 3: Treo tranh con tắc kè + Nói về con tắc kè, minh họa tranh ảnh: Dấu ngoặc kép trong trường hợp này được dùng với tác dụng gì? - 1 em đọc yêu cầu BT - Từ ngữ: “người lính mặt trận”, “đầy tớ nhân dân”. Câu: “Tôi chỉ có học hành”.- Lời của Bác Hồ. - Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu chỗ trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.. - Cả lớp suy nghĩ, trả lời câu hỏi HS quan sát tranh - Dấu ngoặc kép lúc này được dùng với ý nghĩa đặc biệt. Hoạt động 2: Ghi nhớ. MT: Giúp HS rút ra được ghi nhớ. - Nhắc HS học thuộc. - 2, 3 em đọc ghi nhớ SGK. Hoạt động 3: Luyện tập. MT: Giúp HS làm được các bài tập. - Bài 1: SGK - Bài 2: Đề bài của cô giáo và các câu văn của bạn HS có phải là những lời đối thoại trực tiếp giữa hai người không ? - Bài 3: + Gợi ý HS tìm những từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt trong đoạn a và b rồi đặt những từ đó trong dấu ngoặc kép. - Đọc yêu cầu BT, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - Đọc yêu cầu BT, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - Không. Do đó không thể viết xuống dòng, đặt sau dấu gạch đầu dòng. - 1 em đọc yêu cầu BT. Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ về yêu cầu của bài. 4. Củng cố: Hãy nêu tác dụng cuả dấu ngoặc kép 5. Nhận xét - Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Đọc trước nội dung bài sau: MRVT: Ước mơ Thứ sáu Ngày soạn: 28/9/2012 Ngày dạy 5/10/2012 THỂ DỤC ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ ĐỘNG TÁC TAY CỦA BÀI THỂ DỤC PTC TRÒ CHƠI: NHANH LÊN BẠN ƠI TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN (tt) I MỤC TIÊU: -KT: Nắm được trình tự thời gian để kể lại đúng nội dung trích đoạn kịch Ở vương quốc tương lai.- BT1 -KN: Bước đầu nắm được cách phát triển câu chuyện theo trình tự không gian qua thực hành luyện tập với sự ợi ý cụ thể của GV ( BT2,BT3) -TĐ: Yêu thích kể chuyện II- CHUẨN BỊ: -GV:Bảng phụ viết các bài tập -HS: VBT III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Luyện tập phát triển câu chuyện 3. Bài mới: Luyện tập phát triển câu chuyện (tt). HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động cuả HS Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể theo thứ tự thời gian. MT: Giúp HS kể được truyện theo thứ tự thời gian. - Bài 1 Dán tờ phiếu ghi 1 mẫu. - Yêu cầu từng cặp đọc trích đoạn Ở Vương quốc Tương Lai, quan sát tranh minh họa, suy nghĩ, tập kể lại theo trình tự thời gian. - 1 em giỏi làm mẫu, chuyển thể lời thoại giữa Tin-tin và em bé thứ nhất từ ngôn ngữ kịch sang lời kể. - Từng cặp đọc trích đoạn Ở Vương quốc Tương Lai, quan sát tranh, suy nghĩ, tập kể lại theo yêu cầu. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể theo thứ tự không gian. MT: Giúp HS kể được truyện theo thứ tự không gian. Hướng dẫn hiểu đúng yêu cầu của bài: + Trong BT1, các em đã kể câu chuyện theo trình tự thời gian: việc xảy ra trước được kể trước, việc xảy ra sau kể sau. + BT2 yêu cầu các em kể câu chuyện theo một cách khác.. - Đọc yêu cầu BT. - Từng cặp suy nghĩ, tập kể lại câu chuyện theo trình tự không gian. - Vài ba em thi kể. - Lớp nhận xét. Hoạt động 3: So sánh hai cách kể. MT: Giúp HS rút ra được những điều cần nhớ về hai cách kể chuyện. - Bài 3: + Có thể kể đoạn Trong công trường xanh trước, Trong khu vườn kì diệu sau hoạc ngược lại. + Từ ngữ nối đoạn 1 với đoạn 2 cũng thay đổi theo. - Đọc yêu cầu BT. - Nhìn bảng so sánh phát biểu ý kiến. 4. Củng cố: - HS nhắc lại sự khác nhau giữa 2 cách kể chuyện 5. Nhận xét -Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở một đoạn văn hoàn chỉnh - Chuẩn bị bài sau: Luyện tập phát triển câu chuyện TOÁN GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT I- MỤC TIÊU: -KT: Giúp Hs nhận biết được góc vuông, góc tù, góc nhọn, góc bẹt ( bằng trực giác hoặc sử dụng ê-ke) -KN: Sử dụng được êke -TĐ: Yêu thích môn học II- CHUẨN BỊ: -GV: Ê- ke. - Bảng phụ vẽ các góc nhọn, góc tù, góc bẹt. -HS: Ê ke, VBT III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Hát. 2. Bài cu: Luyện tập chung. 3. Bài mới: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động cuả HS Hoạt động 1: Giới thiệu góc nhọn, góc tù, góc bẹt. MT: Giúp HS nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt bằng ê-ke. a) Giới thiệu góc nhọn: b) Giới thiệu góc tù: c) Giới thiệu góc bẹt: - Theo các bước. - Nếu xác định điểm I trên cạnh OC, điểm K trên cạnh OD của một góc bẹt đỉnh O, ta có 3 điểm I, O. K thẳng hàng. - Quan sát rồi đọc. - Nêu ví dụ thực tế về góc nhọn: Góc tạo bởi 2 kim đồng hồ lúc chỉ 2 giờ ; góc tạo bởi hai cạnh của một tam giác Hoạt động 2: Thực hành. MT: Giúp HS làm được các bài tập. - Bài 1: + Yêu cầu HS nhận biết góc nào là góc nhọn, góc tù, góc vuông, góc bẹt. - Bài 2: + Yêu cầu HS nêu được tam giác nào có 3 góc nhọn, tam giác nào có góc vuông, tam giác nào có góc tù - Quan sát tổng thể để nhận dạng góc hoặc dùng ê-ke để nhận biết góc ; từ đó nêu được góc nào là góc nhọn, góc tù, góc vuông, góc bẹt. - Tự làm bài rồi chữa bàI- 4. Củng cố: - Tổ chức các nhóm thi đua nhận dạng góc. 5. Nhận xét - Dặn dò Nhận xét tiết học Xem lại các bài tập đã làm Chuẩn bị bài sau: Hai đường thẳng vuông góc. Âm nhạc: Tiết: 8. Học hát: BÀI TRÊN NGỰA TA PHI NHANH. Nhạc và lời: Phong Nhã. SINH HOẠT LỚP TUẦN 8: I / MỤC TIÊU: - HS nêu ưu khuyết điểm về 4 mặt giáo dục trong tuần qua - GV đề ra kế hoạch tuần 9 II / CHUẨN BỊ : - HS : các báo cáo của lớp trương , tổ trưởng - GV: kế hoạch tuần III / HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP : *Hoạt động 1: Kiểm điểm hoạt động tuần qua: III / HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP : *Hoạt động 1: Kiểm điểm hoạt động tuần qua: - Tổ trưởng báo cáo tình hình hoạt động của tổ - Lớp trưởng tổng kết chung các mặt hoạt động của lớp - GV nhận xét đánh giá chung + Tuyên dương : + Phê bình : *Hoạt động 2 : Triển kế hoạch tuần 9 + Đạo đức: Thực hiện tốt theo các chuẩn mực đạo đức đã học. Chấp hành nội qui trường lớp. + Học tập : - Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp. Tích cực phát biểu ý kiến, - Thực hiện chép bài vào vở tập chép + Vệ sinh : - Giữ gìn vệ sinh cá nhân. Giữ trường lớp xanh – sạch – đẹp + Thể dục : - Thực hiện đầy đủ, chính xác các động tác bài thể dục giữa giờ. IV / KẾT THÚC : - GV nhận xét đánh giá tiết sinh hoạt. AN TOÀN GIAO THÔNG Bài 5 GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ I.Mục tiêu: 1. kiến thức: -HS biết mặt nước cũng là một loại đường giao thông. Nước ta có bờ biển dài, có nhiều sông, hồ, kênh , rạch nên giao thông đường thuỷ thuận lợi và có vai trò quan trọng. -HS biết tên gọi các loại phương tiện GTĐT. -HS biết các biển báo giao thông trên đường thuỷ( 6 biển báo hiệu giao thông) để đảm bảo an toàn khi đi trên đường thuỷ 2.Kĩ năng: HS nhận biết các loại phương tiện GTĐT thường thấy và tên gọi của chúng HS nhận biết 6 biển hiệu GTĐT 3. Thái độ: -Thêm yêu quý tổ quốc vì biết điều đó có điều kiện phát triển GTĐT. -Có ý thức khi đi trên đường thuỷ cũng phải đảm bảo an toàn. II. Chuẩn bị: GV mẫu 6 biển GTĐT. Tranh trong SGK III. Hoạt động dạy học. Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1: Ôn bài cũ và giới thiệu bài mới. Cho HS nêu điều kiện con đường an toàn và con đường kém an toàn GV nhận xét, giới thiệu bài Hoạt động 2: Tìm hiểu về GTĐT. GV?Những nơi nào có thể đi lại trên mặt nước được? GV giảng: Tàu thuyền có thể đi lại từ tỉnh này đến tỉnh khác , nơi này đến nơi khác, vùng này đến vùng khác. Tàu thuyền đi lại trên mặt nước tạo thành một mạng lưới giao thông trên mặt nước, nối thôn xã này với thôn xã khác, tỉnh này với tỉnh khác. Mạng lưới giao thông này gọi là GTĐT. Người ta chia GTĐT thành hai loại: GTĐT nội địa và giao thông đường biển. chúng ta chỉ học về GTĐT nội địa. Hoạt động 3: Phương tiện GTĐT nội địa. GV cho HS kể tên các loại phương tiện GTĐT GV cho HS xem tranh các loại phương tịên GTĐT. Yêu cầu HS nói tên từng loại phương tiện. Hoạt động 4: Biển báo hiệu GTĐT nội địa Trên mặt nước cũng là đường giao thông. Trên sông, trên kênh, cũng có rất nhiều tàu thuyền đi lại ngược, xuôi, loại thô sơ có, cơ giới có; như vậy trên đường thuỷ có thể có tai nạ xảy ra không? GV : Trên đường thuỷ cũng có tai nạn giao thông, vì vậy để đảm bảo GTĐT, người ta cũng phải có các biển báo hiệu giao thông để điều khiển sự đi lại. Em nào đã nhìn thấy biển báo hiệu GTĐT, hãy vẽ lại biển báo đó cho các bạn GV treo tất cả các 6 biển báo hhiệu GTĐT và giới thiệu: Biển báo cấm đậu: GV hỏi nhận xét về hình dáng, màu sắc , hình vẽ trên biển. Tương tự GV cho HS nêu hình dáng, màu sắc ,hình vẽ trên biển của các biển còn lại: Biển báo cấm phương tiện thô sơ đi lại . Biển báo cấm rẽ phải hoặc rẽ trái. Biển báo được phép đỗ. Biển báo phía trước có bến phà. Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò. -GV cùng HS hệ thống bài -GV dặn dò, nhận xét HS trả lời Người ta có thể đi trên mặt sông, trên hồ lớn, trên các kênh rạch HS theo dõi HS: thuyền, ca nô, vỏ, xuồng, ghe HS xem tranh và nói. HS kể có thể xảy ra giao thông HS phát biểu và vẽ lại Hình: vuông Màu: viền đỏ, có đường chéo đỏ. Hình vẽ: Giữa có chữ P màu đen. -Biển này có ý nghĩa cấm các loại tàu thuyền đậu ở khu vực cắm biển. DUYỆT CỦA TỔ CM Tân An, ngày tháng năm 2012

File đính kèm:

  • docT8.doc