Giáo án Địa lí lớp 7 cả năm

Phần một

THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

 BÀI 1 : DÂN SỐ

I. Mục tiêu bài học:

- Kiến thức:HS cần nắm được:

+ Dân số; mật độ dân số; tháp tuổi; nguồn lao động của một địa phương

+ Nguyên nhân của hiện tượng gia tăng dân số và hiện tượng bùng nổ dân số.

+ Hậu quả của BNDS ở các nước đang phát triển và cách giải quyết

- Về kĩ năng:

+Qua biểu đồ dân số biết nhận xét, đánh giá các đặc điểm về dân số

+Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.

- Thái độ: Rèn cho HS có ý thức về hậu quả của dân số quá đông từ đó biết thực hiện chính sách dân số.

II. Tài liệu và phương tiện dạy học:

- SGK, SGV Địa lý 7

- H1.1 và 1.2 phóng to

 

doc36 trang | Chia sẻ: dangnt0491 | Ngày: 08/04/2016 | Lượt xem: 919 | Lượt tải: 11download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Địa lí lớp 7 cả năm, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
t D. Đất phù sa II. Tự luận: ( 7 điểm) Trình bày các hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng? Địa phương em phổ biến là hình thức nào? Đáp án và biểu điểm : I. Trắc nghiệm: ( 3 điểm) Chọn đáp án đúng 0,5 đ: 1.D - 2.A - 3.C - 4.D - 5.B - 6.B II. Tự luận: ( 7 điểm) HS trình bày được: - Làm nương rẫy: + Đốt rừng gây ảnh hưởng môi trường + Dụng cụ đơn giản + Năng suất thấp, thiếu ăn - Làm ruộng, thâm canh lúa nước: + Phổ biến + Thâm canh tăng vụ giúp tăng năng suất + Dủ ăn, xuất khẩu ( Việt Nam đứng thứ 2 TG) - Sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn: + Hiện đại + Năng suất cao, xuất khẩu 3. Bài mới * Sự phân hoá đa dạng của MT đới nóng biểu hiện rõ nét ko chỉ ở đặc điểm khí hậu, cảnh sắc thiên nhiên mà cả ở hoạt động sản xuất NN. Vậy hđ sx NN ở đới nóng ra sao chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay: Hoạt động của thày và trò Nội dung cơ bản * Hoạt động 1:Thảo luận nhóm: 16ph + Nhóm 1: MT xích đạo ẩm có TL và KK gì đối với sx NN? + Nhóm 2: MT nhiệt đới và MT nhiệt đới gió mùa có TL và KK gì đối với sx NN? + Nhóm 3: Tìm những giải pháp khắc phục những khó khăn của MT đới nóng đối với sx NN? 1. Đặc điểm sản xuất nông nghiệp MT xích đạo ẩm MT nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa Thuận lợi Nắng mưa nhiều quanh năm Nắng quanh năm, mưa tập trung theo mùa Khó khăn Mầm bệnh pt mạnh gây hại cho cây trồng. Dễ bị xói mòn Mùa mưa lũ lụt, mùa khô thiếu nước Thời tiết diễn biến thất thường Biện pháp khắc phục Bảo vệ, trồng rừng Khai thác có kế hoạch, khoa học Tuyeõn truyeàn moùi ngửụứi BVMT. Làm tốt ctác thuỷ lợi Bố trí mùa vụ hợp lý Phòng chống thiên tai, dịch bệnh ? Tìm VD thực tế ở quê em để chứng minh KH nhiệt đới gió mùa có ảnh hưởng tới sx NN? * Hoạt động 2: Phân tích lược đồ: 17ph ? Cây LT gồm những loại cây nào? Phân bố ỏ đâu? ? Tại sao những vùng trồng lúa nước lại thường trùng với những vùng đông dân cư bậc nhất TG? ? Loại cây nào có giá trị xuất khẩu cao? ?Sản phẩm chăn nuôi gia súc lớn gồm những loại vật nuôi gì? thường tập trung ở đâu? ? Chăn nuôi gia súc nhỏ gồm những loại vật nuôi nào?Phân bố ở đâu? ? Trong đới nóng sản phẩm trồng trọt hay chăn nuôi phát triển mạnh hơn? 2.Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu. a. Trồng trọt - Cây lương thực: + Cây lúa quan trọng nhất, ngô, khoai sắn ở vùng ĐB Châu á + Cây cao lương ở Châu Phi - Cây công nghiệp: + Cà phê: Nam Mĩ, Tây Phi, ĐNA + Cao su: ĐNA + Dừa : ven biển ĐNA + Bông, mía ở Nam á + Lạc: Nam Mĩ, Tây Phi, Nam á b. Chăn nuôi - Gia súc lớn: Trâu, bò, dê, cừu ở ấn Độ - Gia súc nhỏ và gia cầm:có nhiề ở vùng trồng cây LT 4. Củng cố - Đọc ghi nhớ - Hướng dẫn HS làm BT 3 SGK -Saỷn xuaỏt noõng nghieọp aỷnh hửụng nhử theỏ naứo ủoỏi vụựi moõi trửụng ụỷ ủụi noựng? _ ụỷ ủụựi noựng troàng nhửừng l;aùi caõy troứng vaọt nuoõi naứo, keồ ra? 5. Hướng dẫn học tập: - Học bài cũ - Làm BT 3 SGK - Đọc trước bài 10 Tuần 5 Tiết 10 Ngày soạn: 20/ 09 / 2010 Ngày dạy : 21/ 09 / 2010 Bài 10: dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng I. Mục tiêu bài học: - Kiến thức: HS cần nắm được: + Đới nóng đông dân, có hiện tượng bùng nổ dân số trong khi nền kinh tế mới đang trong quá trình phát triển , chưa đáp ứng được nhu cầu cơ bản của người dân + Daõn soỏ taờng nhanh daón ủeỏn buứng noồ daõn soỏ vaứ aỷnh hửụỷng ủeỏn MT ụỷ ủụựi noựng. + Biết được các biện pháp để hạn chế và bảo vệ TN môi trường ở đới nóng - Về kĩ năng: Rèn luyện và nâng cao kĩ năng phân tích biểu đồ các mqh và sơ đồ các mqh địa lý.Bước đầu học cách phân tích bảng số liệu thống kê - Thái độ: Có ý thức tự giác bảo vệ TNTN, giảm dân số ở địa phương II. Tài liệu và phương tiện dạy học: - Bản đồ phân bố dân cư Châu á III. Tiến trình hoạt động dạy học: 1. ổn định tổ chức: 1ph 2. Kiểm tra bài cũ; 5ph ? Đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp? ? Phân tích tình hình phát triển nông nghiệp ở đới nóng? 3. Bài mới: 33ph Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản * Hoạt động 1: Vấn đáp: 16ph - Quan sát lược đố dân cư Châu á. ? NX về sự phân bố dân cư ở đới nóng? ?Nền kinh tế ở đới nóng này được đánh giá như thế nào? ? Từ sau khi dành được độc lập đới nóng có sự thay đổi gì về dân số ? ? Bùng nổ dân số ở đới nóng gây ra những hậu quả gì? * Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề:17ph ? Em hiểu sức ép dân số tới TN môi trường ở đới nóng như thế nào? - Phân tích H 10.1 ? Nhận xét mqh giữa tỉ lệ GTDSTN với bình quân LT theo đầu người? - Quan sát bảng số liệu. ? NX về tương quan giữa ds với S rừng ở kv ĐNA ? Nêu 1 vài dẫn chứng để thấy rõ sự khai thác TN quá mức sẽ có tác động xấu tới môi trường và chất lượng cuộc sống? ? Giải pháp đặt ra cho vấn đề dân số ở đới nóng là gì? 1. Dân số - 50% dân số Thế giới tập trung ở đới nóng tuy nhiên phân bố không đồng đều. - Từ cuối thế kỷ XX: Bùng nổ dân số - Hậu quả: + Tài nguyên môi trường + Vấn đề việc làm + Chất lượng cuộc sống 2. Sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường - DS đông: đất đai, rừng, khoáng sản cạn kiệt - GTDS càng cao BQLT đầu người càng thấp, thiếu LT trầm trọng - Dân số càng tăng, diện tích rừng càng thu hẹp, suy giảm môi trường - Giải pháp: + Giảm tỉ lệ gia tăng dân số TN + PT mạnh kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân 4. Củng cố: 4ph - Đọc ghi nhớ - Hướng dẫn HS làm BT 1,2 sách giáo khoa 5. Daởn doứ:2ph - Học bài cũ - Làm hoàn thành bài tập - Đọc trước bài 11 Tuần 6 Tiết 11 Ngày soạn: 26 / 09/2010 Ngày dạy : 27/ 09/2010 Bài 11: di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng I. Mục tiêu bài học: - Kiến thức: HS cần nắm được: +.NN di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng + Những vấn đề đang đặt ra cho các đô thị và siêu đô thị ở đới nóng + Haọu qua cuỷa sửù di cử tửù do vaứ ủoõ thũ hoựa tửù phaựt ủoỏi vụựi moõi trửụứngụỷ ẹN ,thaỏy ủửụùc sửù caàn thieỏt phaỷiủoõ thũ hoựa gaộn lieàn vụựi phaựt trieồn kinh teỏ. - Về kĩ năng: Bước đầu rèn luyện cách phát triển sự vật hiện tượng ĐL. Củng cố thêm kĩ năng đọc và phát triển ảnh, bản đồ địa lý - Thái độ: Hạn chế gia tăng dân số và phát triển kinh tế tại địa phương - Khoõng ủoàng tỡnh vụựi di daõn tửù do lam gia taờng daõn soỏ quaự nhanh daón deỏn vaỏn ủeà ONMT. II. Tài liệu và phương tiện dạy học: - SGK, SGV Địa lý 7 - Bản đồ dân số và đô thị TG - Tranh ảnh về qt đô thị hoá III. Tiến trình hoạt động dạy học: 1. ổn định tổ chức: 1ph 2.Kiểm tra bài cũ:4ph Phân tích các ảnh hưởng của dân số tới tài nguyên môi trường ở đới nóng? 3. Bài mới:33ph hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản * Hoạt động 1:15ph ? Nhắc lại tình hình gia tăng dân số của các nước ở đới nóng? ? Đọc đoạn : ‘ Di dân,Tây Nam á’ ? Nêu NN di dân ở đới nóng? ? Tại sao di dân ở đới nóng diễn ra rất đa dạng và phức tạp? - Quan sát ảnh di dân. 1. Sự di dân - Đới núng cú làng sống di dõn và tốc độ đụ thị húa cao. - NN: thiên tai, ct, kinh tế chậm phát triển, nghèo đói, thiếu vl - Tác động: + Tích cực: Có tổ chức có kế hoạch để khai hoang lập đồn điền trồng cây xuất khẩu, xây dựng kinh tế. + Tiêu cực: ảnh hưởng đến phân bố dân cư và các vđề xh khác. * Hoạt động 2:17ph ? Tình hình đô thị hoá ở đới nóng diễn ra ntn? - Dự đoán 2020 gấp 2 lần đô thị ở đới ôn hoà. ? Quan sát H3.3 sgk. Đọc tên các siêu đô thị trên 8 triêu dân ở đới nóng? - Giới thiệu H11.1 và 11.2 ? Theo em trong 2 hình vẽ trên hình vẽ nào là kq của đô thị hoá tự phát và đô thị hoá có kế hoạch? ? Đô thị hoá có kế hoạch mang lại những điều tốt đẹp gì? ? Hậu quả của đô thị hoá tự phát? ? Giải pháp để điều chỉnh qúa trình đô thị hoá tự phát? - GV mở rộng ở Việt Nam 2. Đô thị hoá - Trong những năm gần đây ở đới nóng có tốc độ đô thị hoá cao trên Thế giới * Hậu quả: - Đô thị hoá tự phát gây ô nhiễm môi trường, huỷ hoại cảnh quan, ùn tắc GT, thất nghiệp, phân hoá giầu nghèo.. * Giải pháp: Đô thị hoá gắn liền với phát triển kinh tế và phân bố dân cư hợp lý 4. Củng cố:4ph - Đọc ghi nhớ - Hướng dẫn HS làm BT SGK - Cho bieõt nhửừng NN daón ủeỏn sửù di daõn? ? Hậu quả của đô thị hoá tự phát? ? Giải pháp để điều chỉnh qúa trình đô thị hoá tự phát? 5. Daởn doứ: 2ph - Học bài cũ - Làm BT vở btbđ - Đọc trước bài 12 Tuần 6 Tiết 12 Ngày soạn: 26 / 9 /2010 Ngày dạy : 27 / 9/ 2010 Bài 12 : Thực hành Nhận biết đặc điểm môi trường đới nóng I. Mục tiêu bài học: - Kiến thức: HS cần củng cố: +Đặc điểm khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa. + Đặc điểm các kiểu thực vật trong môi trường đới nóng - Về kĩ năng: +Rèn kĩ năng nhận biết các môi trường của đới nóng qua ảnh địa lí, qua biểu đồ khí hậu + Kĩ năng phân tích mqh giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi, giữa khí hậu với môi trường II. Tài liệu và phương tiện dạy học: - SGK, SGV Địa lý 7 - Lựơc đồ môi trường đới nóng - Tranh ảnh địa lý về các môi trường ở đới nóng III. Tiến trình hoạt động dạy học: 1. ổn định tổ chức: 1ph 2. Kiểm tra bài cũ: 4ph ? Cho biết NN và tác động của di dân ở đới nóng? 3. Bài mới * Trong các bài học trước chúng ta đã được biết về các đặc điểm của các kiểu môi trường trong đới nóng. Vậy các đặc điểm đó sẽ quy định thiên Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản * Hoạt động 1 :7ph ? Nhắc lại đặc điểm của các liểu khí hậu đã học trong môi trường đới nóng? 1. Bài tập 1 A- Môi trường hoang mạc B - Môi trường nhiệt đới C - Môi trường xích đạo ẩm * Hoạt động 2 :9ph ? 3 bức tranh thuộc các kiểu môi trường nào tương ứng ? HS phân tích, kết luận 2. Bài tập 2. Biểu đồ B phù hợp với ảnh xavan * Hoạt động 3 : 8ph ? NX về nhiệt độ và lượng mưa của biểu đồ A, B, C? ? Rút ra KL gì? ? Cho biết mqh giữa lượng mưa và chế độ nước của mạng lưới sông? 3.Bài tập 3 A- X B – Y * Hoạt động 4 : 10ph ? Quan sát các biểu đồ cho biết biểu đồ nhiệt độ lượng mưa nào phù hợp với khí hậu ở đới nóng? Vì sao? 4. Bài tập 4 - Biểu đồ B phù hợp với MT đới nóng: + Mưa quanh năm, nhiệt độ lượng mưa thay đổi theo mùa + Nhiệt độ > 20 độ C, 2 lần nhiệt độ tăng cao 4. Củng cố: 4ph Lập bảng so sánh 3 MT đã học ở đới nóng 5. Hướng dẫn học tập: 2ph - Học bài cũ - Làm BT vở btbđ - Chuẩn bị giờ sau ôn tập

File đính kèm:

  • docgiao an dia li 7 ca nam.doc