Giáo án dạy Địa 8 chuẩn

Phần I: THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI CÁC CHÂU LỤC

XI. CHÂU Á

Tiết: 1 Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH VÀ KHÓANG SẢN

I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần

1. Kiến thức:

- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ thế giới

- Trình bày được đặc điểm hình dáng, kích thước và đặc điểm địa hình và khống sản của Châu Á.

2. Kỹ năng, thái độ

- Kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ.

II/ Phương tiện dạy học cần thiết:

- Lược đồ vị trí địa lý Châu Á trên địa cầu.

- Bản đồ tự nhiên Châu á.

- Tranh, ảnh về các dạng địa hình Châu

 

doc119 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Ngày: 03/10/2014 | Lượt xem: 1786 | Lượt tải: 13download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy Địa 8 chuẩn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
kiểu địa hình gì ? phân bố ở đâu ? Địa hình nào là chiếm diện tích chủ yếu ? Độ cao khoảng bao nhiêu mét ? Miền núi ở đây có hướng như thế nào ?Kể tên các dãy núi chính . ? Nếu so với miền Bắc và Đông Bắc thì địa hình miền Tây bắc có đặc điểm gì nổi bật ? ? Kể tên các sông lớn,nêu hướng chảy và chiều dài của sông - Đại diện nhóm trình bày, nhận xét bổ sung - GV chốt ý : Miền có đồi núi chiếm diện tích chủ yếu , nét nổi bật là miền có địa hình núi cao nhất cả nước, có nhiều thung lũng sâu, điạ hình bị cắt xẻ mạnh , các dãy núi xếp so le và có hướng song song với nhau theo hướng tây bắc Đông nam 2. Địa hình cao nhất Việt Nam . - Địa hình cao nhất nước ta, dãy núi Hoàng Liên Sơn được xem là nóc nhà của Đông Dương .Các dãy núi và sông lớn đều có hướng tây bắc-đông nam . GM3: Khí hậu đặc biệt do tác động của địa hiình Dựa vào thông tin trong sách giaó khoa cho biết ? Thời tiết mùa đông của miền so với miền Bắc và Đông Bắc có gì là khác biệt ? ? Giải thích nguyên nhân của sự khác biệt về thời tiết mùa đông của miền so với miền bắc . (GV cần vẽ các mủi tên hướng gió mùa đông bắc thổi đến bị chặn lại ở dãy núi Hoàng Liên Sơn trên lược đồ 42.1 để HS dựa vào đây suy nghỉ trả lời . ? Vào mùa hạ thời tiết của miền có đặc điểm gì - GV cần giải thích cho HS rõ loại gió tây nam biến tính là gió phơn tây nam ,GV nói rõ cơ chế hình thành gió này , tính chất và ảnh hưởng của gió đến thời tiết . - Dựa vào hình 42.2nhận xét về chế độ mưa của miền Tây bắc và Bắc Trung bộ? ? Giải thích tại sao từ Lai Châu xuống Quảng Bình thời gian mùa mưa chậm dần ? ? Thời gian mưa của miền ảnh hưởng như thế nào đến chế độ nước của sông ? (gợi ý HS xem bảng 33.1các sông đông Trường Sơn ) ? Dựa vào bảng 32.1 cho biết thời gian có bão hoạt động trong miền ? - GV chốt ý :Do tác động của địa hình và hoàn lưu gió mùa khí hậu của miền có mùa đông ngắn mùa hạ có gió phơn tây nam nóng khô, thời gian mưa cùa miền thay đổi chậm dần từ bắc xuống nam . 3. Khí hậu đặc biệt do tác động của địa hình. - Mùa đông ngắn , mùa hạ có gió phơn tây nam nóng khô, thời gian mùa mưa có xu hướng chậm dần từ bắc xuống nam , thơì tiết mùa ha thường xảy ra bão . GM4: Tài nguyên và vấn đề bảo vệ môi trường - Yêu cầu xem thông tin trong sách giaó khoa và lược đồ 42.1 cho biết : ? Vùng có các khoáng sản nào ? phân bố ở đâu ? Hãy xác định trên bản đồ vị trí hồ Hoà Bình , nêu giá trị kinh tế của hồ này ? Miền có các tài nguyên sinh vật nào ? Tài nguyên vùng biển ? ? Những vấn đề gì cần phải giải quyết để khai thác và sử dụng có hiệu qủa các nguồn tài nguyên thiên nhiên của miền? 4. Tài nguyên phong phú đang được điều tra , khai thác . - Tài nguyên phong phú và đa dạng 5. Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai . - Để khai thác tài nguyên trong vùng vấn đề đặt ra cần bảo vệ các hệ sinh thái rừng ven biển và hải đảo. Cần có biện pháp dự báo phòng chống các thiên tai do khí hậu đem lại . 4. Củng cố bài học: Làm bài tâp số 3 và 4 trong sách giaó khoa . 5. Dặn dò: Làm các bài tậ còn lại trong sách ,xem trước nội dung giờ sau ôn tập . Tuần: 5 - Tiết:5 Ngày soạn: 04/09/2010 Ngày dạy: 06/09/2010 Bài: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần 1. Kiến thức: Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bậc của dân cư-XH châu Á Sự đa dạng và phân bố các chủng tộc sống ở châu Á. Biết tên và sự phân bố các tôn giáo lớn của châu Á. 2. Kỹ năng, thái độ So sánh các số liệu về dân số giữa các châu lục thấy rõ sự gia tăng dân số. Quan sát hình ảnh và phân tích lược đồ II/ Phương tiện dạy học cần thiết: Bản đồ các nước trên thế giới. Lược đồ, tranh ảnh, tài liệu về các cư dân - các chủng tộc ở châu Á. Tranh ảnh, tài liệu nói về đặc điểm các tôn giáo lớn. III/ Tiến trình tổ chức bài mới: 1. Kiểm tra bài cũ Xác định hướng gió về mùa đông, mùa hạ ở các khu vực Đông Á, ĐNA và Nam Á? Tính chất của gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ? 2. Giới thiệu bài mới: Các bước lên lớp Nội dung cần ghi bảng GM1: Một châu lục đông dân nhất thế giới - Cho HS so sánh diện tích châu Á với các châu lục khác. - Cho HS đọc bảng 5.1 SGK và nêu nhận xét. ? Em có nhận xét gì về số dân châu Á so với số dân các châu lục khác trên thế giới? ( Châu Á có số dân đông nhất thế giới.) - Treo bảng phụ: Khu vực D.tích (nghìn/km2) Số dân (triệu người) Đông Á Nam Á Đông Nam Á Trung Á Tây Nam Á 11.762 4.489 4.495 4.002 7.016 1.563 1.356 519 56 280 ? Qua bảng số liệu trên, ta thấy dân cư châu Á đông nhưng phân bố như thế nào? ? Dân cư châu Á tập trung ở khu vực nào? tại sao? - Y/c quan sát bảng 5.1 cột tỉ lệ tăng tự nhiên ? Em nhận xét gì về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Châu Á so với các châu lục và so với thế giới? (Đã giảm ngang mức TB năm của thế giới 1,3%.) ? Nêu nguyên nhân cơ bản nào làm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên châu Á giảm (Thực hiện chính sách dân số như : KHHGĐ) - Liên hệ với thực tế thực hiện chính sách dân số ở Việt Nam? 1. Một châu lục đông dân nhất thế giới: - Châu Á có số dân đông, tăng nhanh, mật độ dân số cao - Hiện nay do thực hiện chặt chẽ chính sách dân số nên tỉ lệ gia tăng dân số châu Á đã giảm. GM2: Dân cư thuộc nhiều chủng tộc - Quan sát và phân tích hình 5.1 cho biết: ? Châu Á có những chủng tộc nào sinh sống? Xác định địa bàn phân bố chủ yếu của các chủng tộc đó? (Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít: ở TNA và Nam Á. Chủng tộc Môn-gô-lô-ít: ở Bắc Á vá Đông A.Ù Khu vực ĐNA có chủng tộc Môn-gô-lô-ít đang xen với chủng tộc Ôx-tra-lô-ít ? Dân cư Châu á phần lớn thuộc chủng tộc nào? ? Các chủng tộc chung sống với nhau như thế nào? 2. Dân cư thuộc nhiều chủng tộc: - Dân cư châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc Môngôlôít, Ơrôpêôit và số ít Ôxtralôít. - Các chủng tộc chung sống bình đẳng trong hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội. GM3: Nơi ra đời của các tôn giáo ? Kể tên 4 tôn giáo lớn? (Ấn độ giáo, hồi giáo, thiên chúa giáo (kitô giáo) và phật giáo. - Cho HS thảo luận nhóm (4 nhóm). Tôn giáo Địa điểm ra đời Thời điểm ra đời Thần linh được tôn thờ Khu vực phân bố chính ở Châu á 1. AĐ giáo 2. Phật giáo 3. TC giáo 4. Hồi giáo 3. Nơi ra đời của các tôn giáo: - Văn hóa đa dạng, nhiều tôn giáo lớn: Phật giáo, Hồi giáo, Thiên chúa giáo (Ky tô giáo) và Ấn Độ giáo. IV/ Củng cố bài học: bảng số liệu V/Dặn dò: Xem bài Thực hành: Đọc và phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu Á. Tuần:6 - Tiết:6 Ngày soạn: 12/09/2010 Ngày dạy: 13/09/2010 Bài: THỰC HÀNH ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á I/ Mục tiêu bài dạy: Sau bài học H/S cần 1. Kiến thức: Đặc điểm về tình hình phân bố dân cư và thành phố lớn của Châu á. Liên hệ các kiến thức đã học để tìm hiểu các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu Á. 2. Kỹ năng, thái độ Kĩ năng phân tích bản đồ phân bố dân cư và các đô thị Châu Á, tìm ra đặc điểm phân bố dân cư và các mối quan hệ giữa yếu tố tự nhiên và dân cư xã hội. Rèn kĩ năng xác định, nhận biết vị trí các quốc gia, các thành phố lớn ở Châu á. II/ Phương tiện dạy học cần thiết: III/ Tiến trình tổ chức bài mới: 1. Kiểm tra bài cũ KIỂM TRA 15’ (Thực hành) I/ Phần lí thuyết: 1. Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bậc của dân cư-XH châu Á (10đ) II/ Phần thực hành Dựa vào hình 6.1 Nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao và điền vào bảng sau MẬT ĐỘ DÂN SỐ TRUNG BÌNH NƠI PHÂN BỐ < 1 người/km2 1-50 người/km2 51-100 người/km2 > 100 người/km2 + Kết hợp lược đồ tự nhiên Châu Á và kiến thức đã học giải thích sự phân bố mật độ dân cư. Đáp àn+biểu điểm I/ Phần lí thuyết (10đ) - Châu Á có số dân đông, tăng nhanh, mật độ dân số cao (2,5đ) - Dân cư châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc Môngôlôít, Ơrôpêôit và số ít Ôxtralôít. (2,5đ) - Các chủng tộc chung sống bình đẳng trong hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội. (2,5đ) - Văn hóa đa dạng, nhiều tôn giáo lớn: Phật giáo, Hồi giáo, Thiên chúa giáo (Ky tô giáo) và Ấn Độ giáo. (2,5đ) II/ Phần thực hành (10đ) MẬT ĐỘ DÂN SỐ TRUNG BÌNH NƠI PHÂN BỐ < 1 người/km2 (1,5đ) - Bắc LB Nga, - Tây Trung Quốc, Arập Xê-út, - Aùp-ga-ni-xtan, Pa-kix-tan. 1-50 người/km2(1,5đ) - Nam LB Nga, - phần lớn bán đảo Trung Ấn, - khu vực Đông Nam Á. - Đông Nam Thổ Nhĩ Kì, I-Ran. 51-100 người/km2(1,5đ) - Ven Địa Trung Hải, - Trung Tâm Ấn Độ. - Một số đảo Inđônêxia. - Trung Quốc. > 100 người/km2(1,5đ) - Ven biển Nhật Bản, - Đông Trung Quốc - Ven biển Việt Nam, - Nam Thái Lan - ven biển Ấn Độ, - Một số đảo In-đô… * Giải thích (4đ) - Khu vực đông dân: Đông Á, ĐNA, Nam Á… do có điều kiện sống thuận lợi: ở ven biển, ven sông, các đồng bằng lớn, khí hậu gió mùa, sông ngòi nhiều. (2) - Khu vực thưa dân: Ở Bắc Á, Trung Á, TNA. Do diện liện sống không thuận lợi: như khí hậu lạnh giá ở Bắc Á, khí hậu khô hạn ở TNA và Trung Á, lượng mưa ít, sông ngòi kém phát triển (2) 2. Giới thiệu bài mới: Các bước lên lớp Nội dung cần ghi bảng GM2: bài tập 2 ? Cho biết các thành phố lớn của châu Á thường tập trung tại khu vực nào, vì sao? Bài tập 2: (3đ) - Các thành phố lớn, đông dân của châu Á tập trung ven biển 2 đại dương lớn, nơi có các đồng bằng châu thổ màu mỡ, rộng lớn. Khí hậu nhiệt đới ôn hoà có gió mùa hoạt động. Thuận lợi cho sinh hoạt đời sống, giao lưu, phát triển giao thông. Điều kiện tốt cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nhất là nền nông nghiệp lúa nước. IV/ Củng cố bài học: Xác định trên bản đồ châu Á những khu vực thưa dân, đông dân và giải thích nguyên nhân. Xác định và đọc tên các quốc gia, thành phố lớn của các nước đó trên bản đồ châu Á. Các thành phố lớn ở châu Á thường tập trung ở đâu? Vì sao? GV đánh giá, cộng điểm cho nhóm, HS làm việc tích cực và hiệu quả. V/ Dặn dò: Học bài và hoàn thành bản photo lược đồ trống có đánh dấu vị trí các đô thị của châu Á. Cho HS xác định hai nơi phân bố mật độ dân số: 100 người/km2, dưới 1 người/km2. Ôn tập tất cả các bài từ bài 1 đến bài 6 để chuẩn bị cho tiết sau ôn tập. Làm tất cả các câu hỏi và bài tập SGK để tuần sau nữa kiểm tra.

File đính kèm:

  • docGiao an Dia 8(2).doc
Giáo án liên quan