Giáo án các môn khối 4 - Tuần 2

I- Mục tiêu

- Đọc lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, thể hiện nhữ điệu phù hợpvới cảnh tượng, lời nói, suy nghĩ của nhân vật.

- Hiểu bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công.

- Có ý thức tự giác học bài.

II- Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ nội dung SGK.

- Bảng phụ chép đoạn luyện đọc diễn cảm.

III- Các hoạt động dạy - học

 

doc17 trang | Chia sẻ: donghaict | Ngày: 18/04/2016 | Lượt xem: 82 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án các môn khối 4 - Tuần 2, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
sánh hai số bất kì: trước hết xem xét hai số đó có số chữ số như thế nào: nếu số chữ số của hai số đó không bằng nhau thì số nào có nhiều chữ số hơn sẽ lớn hơn. Nếu số các chữ số của chúng bằng nhau thì ta sẽ so sánh từng cặp chữ số, bắt đầu từ cặp chữ số đầu tiên ở bên trái của hai số đó. Yêu cầu HS tự làm bài & giải thích lại tại sao lại chọn dấu đó. Bài tập 2: Yêu cầu HS nêu lại đầu bài. GV nhấn mạnh để HS nhớ là cần ghi vào bảng số lớn nhật trong bốn số đã cho (tránh cho HS sai lầm là chỉ so sánh hai số với nhau Yêu cầu HS tự làm bài, giải thích tại sao lại chọn số đó. Bài tập 3: GV cho HS nêu cách làm. (Tìm số nhỏ nhất tách riêng ra sau đó cứ thế làm tiếp tục. ) Bài tập 4 (Hướng dẫn cho học sinh tự làm ở nhà) HS làm bài và nhận xét. HS điền dấu & tự nêu HS lắng nghe, nhắc lại Vài HS nhắc lại HS điền dấu & tự nêu cách giải thích HS lắng nghe và nhắc lại Vài HS nhắc lại HS làm bài HS sửa bài HS làm bài HS sửa & thống nhất kết quả HS làm bài HS sửa 3) Củng cố - Dặn dò - GV treo lên bảng hai tờ giấy lớn trong đó có ghi các số để so sánh. - Chia lớp thành hai đội nam & nữ, thi đua so sánh số. Chuẩn bị bài: Triệu & lớp triệu. Làm bài trong VBT. ----------------------*&*-------------------- Địa lý BÀI 1: DÃY NÚI HOÀNG LIÊN SƠN I- Mục tiêu - Chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên lược đồ và bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.Trình bài một số đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn (vị trí, địa hình, khí hậu) - Mô tả đỉnh núi Phan - xi - păng. Dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh, ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức. - Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam. II- Đồ dùng dạy - học - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam - Tranh ảnh về dãy núi HLS và đỉnh núi phan - xi - păng (NC) III- Các hoạt động dạy - học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 2) Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài. b) Nội dung bài * Hoàng Liên Sơn- dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam. GV treo BĐ chỉ vị trí dãy núi HLS. Hỏi: - Kể tên những dãy núi chính ở phía bắc nước ta, dãy nào cao nhất? -Dãy HLS nằm ở phía nào của SH và SĐà? - Dãy HLS dài bao nhiêu km? - GV sữa chữa giúp HS hoàn thiện. * Khí hậu quanh năm: - GV nhận xét, hoàn thiện phần trả lời. -GV treo bản đồ cho HS lên chỉ vị trí của SP - GV sữa chữa hoàn thiện. - HSdựa vào kí hiệu, tìm vị trí của dãy núi HLS ở hình1 SGK. - HS dựa vào H1, kênh chữ trả lời câu hỏi. - Chỉ vào dãy núi và mô tả. - HS đọc yêu cầu, thảo luận. - HS trình bày trước lớp. - HS đọc mục 2 cho biết khí hậu ở những nơi cao của HLS như thế nào - HS lên chỉ,trả lời các câu hỏi ở mục2 SGK 3) Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học - Cho HS xem một số tranh ảnh về dãy núi HLS và giới thiệu về dãy núi HLS. -------------------------*&*------------------------ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU- ĐOÀN KẾT I- Mục tiêu - Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm”Thương người như thể thương thân”.Nắm được cách dùng các từ đó. - Học nghĩa 1 số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán - Việt. Biết cách dùng các từ đó. - Có ý thức dựng từ đúng ngữ pháp. II- Đồ dùng dạy- học - Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài 1 - Học sinh chuẩn bị giấy làm phiếu bài tập. III- Các hoạt động dạy- học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Ôn định: 1) Kiểm tra bài cũ GV nhận xét 2) Dạy bài mới a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn h/s làm bài tập Bài tập 1: - GV treo bảng phụ - GV nhận xét, chốt đáp án Bài tập 2: - Hdẫn học sinh làm bài tập - GV nhận xét - Chốt lời giải đúng, ghi bảng. Bài tập 3 - GV giúp h/s xác định rõ yêu cầu của bài. - GV nhận xét, ghi nhanh 1 số câu hay lên bảng. Bài tập 4 - GV đọc yêu cầu, đọc 3 câu tục ngữ trong SGK. - GV nhận xét, chốt ý đúng. - Hát - 2 em lên bảng lớp viết bảng con tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần có: a) 1 âm(cô, bố, mẹ) b) 2 âm(bác, cậu) - HS lắng nghe, mở sách. - 1em đọc yêu cầu - Từng cặp trao đổi, làm nháp - Đại diện chữa bài - Lớp chữa bài đúng vào vở. - HS đọc yêu cầu bài tập - Trao đổi thảo luận cặp - Ghi nội dung vào phiếu - Đại diện ghi kết quả. - HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân vào vở nháp - Lần lượt nhiều em đọc. Lớp nhận xét - Cả lớp ghi bài đúng vào vở 1- 2 em đọc yêu cầu - Chia lớp thành nhóm 3 h/s, thảo luận nhóm, ghi kết quả vào phiếu. - Đại diện nhóm trình bày kết quả.Lớp làm bài đúng vào vở. 3) Củng cố - dặn dò - Gọi học sinh đọc câu tục ngữ trong bài - Nhận xét giờ học - Học thuộc các câu tục ngữ và chuẩn bị bài sau --------------------------*&*----------------------- Thứ sáu, ngày 2 tháng 9 năm 2011 Toán TIẾT 10 : TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU I- Mục tiêu - Giúp HS biết về hàng triệu, hàng chục triệu hàng trăm triệu và lớp triệu. - Nhận biết được thứ tự các số có nhiều chữ số đến lớp triệu.Củng cố thêm về lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu . - Tự giác học và làm bài. II- Đồ dùng dạy- học VBT, Bảng phụ có kẻ sẵn khung như SGK (chưa viết số, chưa có chữ lớp triệu). Bảng con III- Các hoạt động dạy- học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Kiểm tra bài cũ - So sánh số có nhiều chữ số. - GV yêu cầu HS sửa bài làm ở nhà GV nhận xét 2) Dạy bài mới a) Giới thiệu bài b) Nội dung bài * Giới thiệu lớp triệu gồm có hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu. Yêu cầu HS lên bảng viết số một nghìn, mười nghìn, một trăm nghìn, mười trăm nghìn: 1 000 000 GV giới thiệu với cả lớp: mười trăm nghìn còn gọi là một triệu, một triệu viết là (GV đóng khung số 1 000 000 đang có sẵn trên bảng) Yêu cầu HS đếm xem một triệu có tất cả mấy chữ số, trong đó có mấy chữ số 0? GV giới thiệu tiếp: 10 triệu còn gọi là một chục triệu, yêu cầu HS tự viết vào bảng con số mười triệu. GV nêu tiếp: mười chục triệu còn gọi là một trăm triệu, yêu cầu HS tự viết vào bảng con số một trăm triệu. GV yêu cầu HS nhắc lại ba hàng mới được học. Ba hàng này lập thành một lớp mới, đọc tên lớp đó? GV cho HS thi đua nêu lại các hàng, các lớp từ nhỏ đến lớn. * Thực hành Bài tập 1: GV Cho HS đếm thêm 1triệu.Sau đó mở rộng đếm thêm 10 triệu và đếm thêm 100 triệu. Bài tập 2: HS quan sát mẫu sau đó tự làm. Bài tập 3: Cho HS lên bảng làm một ý: đọc rồi viết số đó, đếm các chữ số 0, HS làm tiếp các ý còn lại. Bài tập 4: GV cho HS phân tích mẫu. GV lưu ý HS nếu viết số ba trăm mười hai triệu, ta viết 312 sau đó thêm 6 chữ số 0 tiếp theo. - Hs làm bài HS viết HS đọc: một triệu Có 7 chữ số, có 6 chữ số 0 HS viết bảng con, HS tiếp nối nhau đọc số. Vài HS đếm . HS sửa bài HS làm bài HS sửa & thống nhất kết quả HS phân tích mẫu HS làm bài HS sửa 3) Củng cố - Dặn dò - Thi đua viết số có sáu, bảy, tám, chín chữ số, xác định hàng & lớp của các chữ số đó. - Chuẩn bị bài: Triệu & lớp triệu (tt). Làm bài trong VBT ---------------------*&*------------------ Tập làm văn TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I- Mục tiêu - Học sinh hiểu: Trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình nhân vật thể hiện tính cách nhân vật. - Biết dựa vào ngoại hình để xác định tính cách nhân vật và ý nghĩa truyện. Bước đầu biết lựa chọn chi tiết tiêu biểu đẻ tả ngoại hình nhân vật. - Có ý thức tự giác làm bài. II- Đồ dùng dạy- học - Bảng lớp chép yêu cầu bài 1( nhận xét) - Bảng phụ chép đoạn văn của Vũ Cao III- Các hoạt động dạy- học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò * Ôn định 1- Kiểm tra bài cũ 2- Dạy bài mới a.Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC b. Nội dung bài: * Phần nhận xét - GV mở bảng lớp - GV nhận xét, chốt lời giải đúng *.Phần ghi nhớ - GV nêu thêm 1- 2 ví dụ *.Phần luyện tập Bài tập 1 - GV treo bảng phụ - GV chốt lời giải đúng. Bài tập 2 - GV gợi ý có thể kể theo đoạn - GV nhận xét - Hát - 2 em lần lượt nhắc lại ghi nhớ trong bài học trước. - HS nghe, mở sách - 3 em nối tiếp đọc bài 1, 2, 3 - HS đọc thầm đ/ văn, l/ bài cá nhân + Chị NTrò có đ/ điểm: Sức vóc gầy, yếu... Cánh mỏng...; Trang phục ... + Thể hiện T/ cách yếu, tội nghiệp... - 1 em làm bài trên bảng lớp. - Lớp nhận xét bổ xung, 1 em đọc. - 4 em đọc ghi nhớ SGK, lớp đọc thầm HS nghe - HS đọc nội dung bài 1 + lớp đọc thầm đoạn văn, dùng bút chì gạch dưới chi tiết miêu tả hình dáng chú bé. - 1 em làm bảng phụ - Lớp nhận xét bổ xung - 1 em đọc yêu cầu - Từng cặp trao đổi, thực hiện yêu cầu - 2- 3 em thi kể theo yêu cầu - Lớp nhận xét 3 ) Củng cố dặn dò - Muốn tả ngoại hình của nhân vật, cần chú ý tả gì? - Nhận xét giờ học Luyện từ và câu DẤU HAI CHẤM I- Mục tiêu - Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm trong câu: Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của 1 nhân vật hoặc lời giải thích cho 1 bộ phận đứng trước. - Biết dùng dấu hai chấm khi viết văn. - Có ý thức viết câu đúng ngữ pháp. II- Đồ dùng dạy- học - Bảng phụ chép ghi nhớ - Vở bài tập tiếng việt III- Các hoạt động dạy- học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò * Ôn định: 1- Kiểm tra bài cũ: 2- Nội dung bài a.Giới thiệu bài: Mục đích- yêu cầu b. Nội dung bài * Phần nhận xét - GV chốt ý đúng: SGV(69) *.Phần ghi nhớ - Treo bảng phụ *. Phần luyện tập Bài tập 1: - GV hướng dẫn cho HS trả lời - GV nhận xét Bài tập 2: - GVHDẫn để HS làm bài - GV nhận xét - Hát - 1 em làm bài 1 - 1 em làm bài 4( tiết trước) - Nghe giới thiệu, mở sách - 3 nối tiếp đọc bài 1, h/s đọc từng câu văn, thơ nhận xét tác dụng của dấu hai chấm trong các câu đó - HS đọc ghi nhớ SGK. - HS đọc thuộc ghi nhớ - 2 em lên bảng đọc thuộc lòng. - HS nối tiếp đọc nội dung bài 1 - HS làm việc cá nhân, ghi lời giải. + Dấu hai chấm 1: Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật + Dấu thứ 2:...là câu hỏi của cô giáo + Dấu câu b:...là những cảnh gì - Nhiều em lần lượt đọc bài làm - 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm. - HS thực hành viết đoạn văn vào vở (dùng dấu hai chấm) - Nhiều em đọc đoạn văn - Lớp nhận xét và bổ sung 3 ) Củng cố dặn dò - Hệ thống bài học và hỏi: Dấu hai chấm có tác dụng gì? - Nhận xét giờ - Về nhà tìm trong các bài tập đọc 3 trường hợp dùng dấu hai chấm

File đính kèm:

  • docTuần 2.doc
Giáo án liên quan