Giáo án Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 5: Các bài toán liên quan đến tỉ số

Toán

Tiết 09: các bài toán liên quan đến tỉ số

I.Mục tiêu

1. Kiến thức:

Biết giải bài toán liên quan đến tỉ số dạng so sánh hai sơ đồ.

2. Kĩ năng:

Rèn kĩ năng giải bài toán liên quan.

3. Thái độ:

Giúp HS yêu thích môn toán, thích tìm tòi, học hỏi các dạng toán đã học.

II. Chuẩn bị

1 Giáo viên: Bài soạn

2. HS: Vở ghi, đồ dùng học tập

III.Các hoạt động dạy – học

Bài 1 : Số tiền của Hải bằng 3/5 số tiền của An. Nếu Hải lấy số tiền của mình 10000

cho An thì số tiền của Hải bằng 1/3 số tiền. Tìm số tiền của mỗi ngời?

 

pdf19 trang | Chia sẻ: ngocnga34 | Ngày: 25/03/2019 | Lượt xem: 25 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 5: Các bài toán liên quan đến tỉ số, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ọc tập III.Các hoạt động dạy – học Bài 1: Một cửa hàng bán xi măng. Tháng 1 bán đợc bằng 1/2 số xi măng của ba tháng còn lại. Tháng 2 bán đợc bằng 1/3 số xi măng của ba tháng còn lại. Tháng 3 bán đợc bằng 2/5 số xi măng của ba tháng còn lại. Tháng 4 bán đợc 121 tấn. Tính xem cửa hàng bán đợc bao nhiêu tấn xi măng? Mỗi tháng bán đợc bao nhiêu tấn xi măng? - Theo đầu bài ta có: Tháng 1 bán = 1/2 tháng (2+3+4) = 1/3 cả bốn tháng. Tháng 2 bán = 1/3 tháng (1+3+4) = 1/4 cả bốn tháng. Tháng 3 bán = 2/5 tháng (1+2+4) = 2/7 cả bốn tháng. Tháng 4 bán đợc 121 tấn ứng với số phần là: 1 – (1/3+1/4+2/7) = 11/84 Cả bốn tháng bán đợc số xi măng là: 121 : 11/84 = 924 (tấn) Tháng 1 bán đợc là: 924: 3 = 308 (tấn) Tháng 2 bán đợc là: 924: 4 = 231 (tấn) Tháng 3 bán đợc là: 924: 7 x 2 = 264 (tấn) TL: Bài 2: Bốn công ty góp vốn thành lập nhà máy liên doanh sản xuất ô tô. Công ty Hoà Bình góp số vốn bằng 2/3 tổng số tiền của ba công ty còn lại. Công ty Mê Kông góp số vốn bằng 1/4 tổng số tiền của ba công ty còn lại. Công ty Hon Đa góp số vốn bằng 2/5 tổng số tiền của ba công ty còn lại. Công ty Trờng Hải góp 72 triệu đồng. Tính xem cả bốn công ty góp đợc bao nhiêu tiền? Mỗi công ty góp bao nhiêu tiền? Trường Tiểu học Hợp Thanh B Năm học 2013 - 2014 Làm tơng tự bài 1: Cả 4 công ty 630 triệu; HB 252 triệu; MK 126 triệu; HĐ 180 triệu Bài về nhà Bài 3: Tổng kết năm học 2009 – 2010 Trờng Tiểu học An Khánh đạt đợc số lợng học sinh giỏi các khối nh au: Khối Một đạt đợc số học sinh giỏi bằng 1/3 số học sinh của 4 khối còn lại. Khối Hai đạt đợc số học sinh giỏi bằng 1/4 số học sinh của 4 khối còn lại. Khối Ba đạt đợc số học sinh giỏi bằng 1/5 số học sinh của 4 khối còn lại. Khối Bốn đạt đợc số học sinh giỏi bằng 1/6 số học sinh của 4 khối còn lại. Khối Năm đạt đ- ợc 101 học sinh giỏi. Tính xem cả trờng đạt đợc bao nhiêu học sinh giỏi và mỗi khối có bao nhiêu học sinh giỏi? Làm tơng tự bài 1: Số HS giỏi cả trờng 420 HS KI: 105HS KII: 84 HS KIII: 70 HS KIV: 60HS Trường Tiểu học Hợp Thanh B Năm học 2013 - 2014 Thứ sáu ngày 29 tháng 10 năm 2010 Toán Tiết 12 : luyện tập I.Mục tiêu 1. Kiến thức: Biết giải các dạng toán đã học. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài toán liên quan. 3. Thái độ: Giúp HS yêu thích môn toán, thích tìm tòi, học hỏi các dạng toán đã học. II. Chuẩn bị 1 Giáo viên: Bài soạn 2. HS: Vở ghi, đồ dùng học tập III.Các hoạt động dạy – học Bài 1: Hai ngời thợ cùng làm chung một công việc thì sau 5 giờ mới xong. Sau khi làm đợc 3 giờ thì ngời thợ cả bận việc phải nghỉ. Một mình ngời thứ hai phải làm nốt công việc đó trong 6 giờ. Hỏi nếu mỗi ngời làm một mình thì mất nmấy giờ mới xong công việc? - Mỗi giờ hai ngời làm chung đợc: 1:5 = 1 5 (công việc) 3 giờ hai ngời cùng làm chung đợc: 3 x 1 3 5 5  (công việc) P/s chỉ công việc ngời thứ hai phảI làm một mình:1- 3 2 5 5  (công việc) P/s chỉ 1 giờ ngời thứ hai làm đợc: 2 1: 6 5 15  (công việc) Thời gian ngời thứ hai làm xong công việc đó một mình là: 1: 1 15 = 15(giờ) P/s chỉ công việc ngời thứ nhất làm trong 1 giờ: 1 1 2 5 15 15   (công việc) Thời gian ngời thứ nhất làm xong công việc đó một mình là: 1: 2 15 15 2  (giờ) Trường Tiểu học Hợp Thanh B Năm học 2013 - 2014 Bài 2:Một giá sách có hai ngăn. Số sách ngăn trên bằng 1/3 số sách ngăn dới. Nếu chuyển 10 quyển sách từ ngăn trên xuống ngăn dới thì số sách ngăn dới gấp 7 lần số sách ngăn trên. Tính số sách ở mỗi ngăn lúc đầu? `Theo đầu bài ta có: a) Khi cha chuyển: A x 3 = B(1) b) Khi đã chuyển: (A – 10) x 7 = B + 10(2) Thay B = A x 3 vào (2) ta có: (A – 10) x 7 = A x 3 + 10 A x 7 – 70 = A x 3 + 10 A x 4 = 80 A = 20 Vậy số sách ngăn trên lúc đầu là 20 quyển Số sách ngăn dới lúc đầu là: 20 x 3 = 60(quyển) TL: (20 – 10) x 7 = 60 + 10 Bài về nhà: Bài 1: Tổng chiều dài của 3 tấm vải xanh, trắng, đỏ là 108 mét. Khi cắt đi 3/7 tấm vải xanh, 1/5 tấm vải trắng, 1/3 tấm vải đỏ thì phần còn lại của ba tấm vải bằng nhau. Tính số đo của mỗi tấm vải? Xanh 42m; trắng 30m; đỏ 36m Bài 2: Ba ngời thợ nhận làm chung một công việc. Ngời thứ nhất làm một mình thì mất 10 giờ. Ngời thứ hai làm một mình thì mất 12 giờ. Ngời thứ ba làm một mình thì mất 15 giờ. Hỏi cả ba ngời cùng làm thì mất thời gian? - 1 giờ ngời thứ nhất làm đợc: 1:10= 1 10 (công việc) 1 giờ ngời thứ hai làm đợc: 1:12= 1 12 (công việc) 1 giờ ngời thứ nhất làm đợc: 1:15= 1 15 (công việc) Cả ba ngời làm trong 1 giờ đợc: 1 1 1 1 10 12 15 4    (công việc) Trường Tiểu học Hợp Thanh B Năm học 2013 - 2014 Thời gian cả ba ngời làm xong công việc đó là: 1: 1 4 = 4 (giờ) Trường Tiểu học Hợp Thanh B Năm học 2013 - 2014 Thứ bảy ngày 30 tháng 10 năm 2010 Toán Tiết: luyện tập I.Mục tiêu 1. Kiến thức: Biết giải các dạng toán đã học. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài toán liên quan. 3. Thái độ: Giúp HS yêu thích môn toán, thích tìm tòi, học hỏi các dạng toán đã học. II. Chuẩn bị 1 Giáo viên: Bài soạn 2. HS: Vở ghi, đồ dùng học tập III.Các hoạt động dạy – học Bài 1: Tìm 2 p/s tiếp theo của dãy tính sau: 2 6 12 20 ; ; ; ;...;... 2009 2009 2009 2009 Bài 2: Một ngời bán gạo. Lần 1 bán 1/4 số gạo & 10 kg. Lần 2 bán 5/11 số gạo còn lại & 10 kg. Lần 3 bán nốt 50kg còn lại. Tính số gạo ngời đó mang đi chợ? Ngời đó mang đi chợ: 160kg Bài 3: Bốn ngời mua chung nhau một tấm vải. Ngời thứ nhất mua 1/2 tổng số ba ngời kia. Ngời thứ hai mua 1/3 tổng số ba ngời kia. Ngời thứ ba mua 1/4 tổng số ba ngời kia. Ngời thứ t mua 13m. Tấm vải dài mét? Mỗi ngời mua mét vải? Tấm vải dài: 60m Ngời thứ nhất mua: 20m Ngời thứ hai mua: 15m Ngời thứ ba mua: 12m Ngời thứ t mua: 13m Bài 4: Ba ô tô chở gạo. 1/4số gạo trên xe thứ nhất bằng 1/3số gạo trên xe thứ hai bằng 1/5số gạo trên xe thứ ba. Xe thứ ba chở hơn xe thứ hai 6 tấn. Mỗi xe chở gạo? Xe thứ nhất chở: 12 tấn Trường Tiểu học Hợp Thanh B Năm học 2013 - 2014 Xe thứ hai chở: 9 tấn Xe thứ ba chở: 15 tấn Trường Tiểu học Hợp Thanh B Năm học 2013 - 2014 Bài 5: Hai ngời bạn đi mua hoa Tết. Tổng số tiền của hai ngời là 79 000 đồng. Khi ngời thứ nhất mua hết 5/6 số tiền của mình và ngời thứ hai mua hết 6/7 số tiền của mình thì ngời thứ hai còn nhiều hơn ngời thứ nhất 2000 đồng. Hỏi: a) Mỗi ngời mang đi tiền? b) Mỗi ngời mua hết bao nhiêu tiền? Trường Tiểu học Hợp Thanh B Năm học 2013 - 2014 Tuần 09 Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010 Toán Tiết 13 : luyện tập I.Mục tiêu 1. Kiến thức: Biết giải các dạng toán đã học. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài toán liên quan. 3. Thái độ: Giúp HS yêu thích môn toán, thích tìm tòi, học hỏi các dạng toán đã học. II. Chuẩn bị 1 Giáo viên: Bài soạn 2. HS: Vở ghi, đồ dùng học tập III.Các hoạt động dạy – học Bài 1: Khoanh vào phân số lớn nhất trong các phân số 99 100 101 ; ; 100 101 102 Bài 2: Tính tổng sau bằng cách hợp lí: 1 2 3 2008 ... 2009 2009 2009 2009 1 2 3 2008 1 2 3 ... 2008 ... 2009 2009 2009 2009 2009 2009 1 2 3 ... 2008 A A                   Dãy tính A có số các số hạng là: (2008 – 1) : 1 + 1 = 2008(số) Giá trị của dãy tính A là: (1 + 2008) x 2008 : 2 = 2009 x 1004 Vậy: 1 2 3 2008 2009 1004... 1004 2009 2009 2009 2009 2009 x      Bài 3: Rút gọn phân số 1326395265 1734516885 Ta thấy tử số chia hết cho 13 còn mẫu số chia hết cho 17 Ta có: 1326395265 :13 102030405 1734516885 :17 102030405  Vậy: 1326395265 :102030405 13 1734516885 :102030405 17  Trường Tiểu học Hợp Thanh B Năm học 2013 - 2014 Bài 4: Bốn ngời mua chung nhau một tấm vải. Ngời thứ nhất mua 1/2 tổng số 3 ngời kia. Ngời thứ hai mua 1/3 tổng số ba ngời kia. Ngời thứ ba mua 1/4 tổng số ba ngời kia. Ngời thứ t mua 13 mét. Tấm vải đó dài là A : 64 m B : 56 m C : 60 m D : 72 m E : 84 m Trường Tiểu học Hợp Thanh B Năm học 2013 - 2014 Thứ t ngày 03 tháng 11 năm 2010 Toán Tiết 14 : luyện tập I.Mục tiêu 1. Kiến thức: Biết giải các dạng toán đã học. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài toán liên quan. 3. Thái độ: Giúp HS yêu thích môn toán, thích tìm tòi, học hỏi các dạng toán đã học. II. Chuẩn bị 1 Giáo viên: Bài soạn 2. HS: Vở ghi, đồ dùng học tập III.Các hoạt động dạy – học Bài 1: Cho biểu thức A= 3 3 3 3... 3 4 4 5 5 6 2008 2009x x x x     B = 4 4 4 4... 3 5 5 7 7 9 2007 2009x x x x     a) Tính giá trị của biểu thức A; B b) Tính giá trị của A x B Bài 2: Bốn hoạ sỹ Hơng, Hà, Huệ, Hoa vào quán uống nớc. Sau khi hỏi thăm về tuổi của nhau, bác Hơng nhận xét: “ 3/4 số tuổi của tôi, 9/10 số tuổi của cô Hà, 9/14 số tuổi của bác Huệ và 5/4 số tuổi của cô Hoa là những con số bằng nhau. Tính ra năm nay tôi kém bác Huệ 10 tuổi”. Hãy tính tuổi của mỗi ngời? - Theo đầu bài ta có sơ đồ: Hơng: Huệ: Hà: Hoa: Nhìn vào sơ đồ ta có: Số tuổi của bác Huệ là: 10 : 2 x 14 = 70(tuổi) Số tuổi của bác Hơng là: 70 - 10 = 60(tuổi) Số tuổi của cô Hà là: 10 : 2 x 10 = 50(tuổi) Số tuổi của cô Hoa là: (60 : 4 x 3) : 5 x 4 = 36(tuổi) TL: 60:4x3 = 50:10x9 = 70:14x9 = 36:4x5 Trường Tiểu học Hợp Thanh B Năm học 2013 - 2014 Bài 3: Bạn Lan đọc một cuốn truyện cổ tích. Ngày thứ nhất Lan đọc 1 5 số trang của truyện và thêm 16 trang. Ngày thứ hai Lan đọc 3 10 số trang còn lại và thêm 20 trang. Ngày thứ ba Lan đọc 3 4 số trang còn lại và thêm 10 trang. Ngày thứ t nếu Lan đọc thêm 4 trang nữa thì hết 4 5 số trang còn lại của truyện. Khi đó truyện còn 8 trang. Hỏi mỗi ngày Lan đọc bao nhiêu trang? Truyện có bao nhiêu trang? Ngày 1: Ngày 2: Ngày 3: Ngày 4: Còn lại: Trớc ngày thứ t số trang sách còn là: (8 – 4) x 5 = 20(trang) Ngày thứ t Lan đọc số trang sách là: 20 – 8 = 12(trang) Trớc ngày thứ ba số trang sách còn là: (20 + 10) x 4 = 120(trang) Ngày thứ ba Lan đọc số trang sách là:( 120 : 4) x 3 + 10 = 100(trang) Trớc ngày thứ hai số trang sách còn là:(120 + 20):7 x 10 = 200(trang) Ngày thứ hai Lan đọc số trang sách là:200:10 x 3 + 20 = 80(trang) Quyển truyện có số trang là: (200 + 16) : 4 x 5 = 270(trang) Ngày thứ nhất Lan đọc số trang sách là:270 : 5 + 16 = 70(trang)

File đính kèm:

  • pdfBDHSG LOP 5 TAON LIEN QUAN DEN TY SO.pdf