Địa lý các tỉnh miền Tây Nam Bộ

Tỉnh Long An

Dân số: 1.396.505người(2004)

Diện tích: 4.355 km2

Tổ chức hành chánh:

1 thị xã: Tân An

6 xã, 6 phường

120180 dân, 26 trường học và Đại

học Kinh Tế Công nghiệp (đại học

tư thành lập năm 2007)

13 huyện:

-Tân Hưng: 11 xã, 1 thị trấn,

42660 dân, 20 trường học

- Vĩnh Hưng: 9 xã, 1 thị trấn, 44 490 dân, 18 trường học

- Mộc Hóa : 12 xã, 1 thị trấn, 68 610 dân, 24 trường học

- Tân Thạnh : 12 xã, 1 thị trấn, 80 320 dân, 26 trường học

- Thạnh Hóa : 10 xã, 1 thị trấn, 53 600 dân, 22 trường học

- Đức Huệ: 10 xã, 1 thị trấn, 67 400 dân, 27 trường học

- Đức Hòa : 17 xã, 3 thị trấn, 201 465 dân, 45 trường học

- Bến Lức : 14 xã, 1 thị trấn , 129 935 dân, 39 trường học

- ThủThừa : 12 xã, 1 thị trấn, 85 515 dân, 31 trường học

- Tân Trụ: 10 xã, 1 thị trấn, 63 210 người, 21 trường học

- Cần Đước : 16 xã, 1 thị trấn, 171 660 dân, 35 trường học

- Cần Giuộc : 16 xã, 1 thị trấn, 163 985 dân, 38 trường học

- Châu Thành : 12 xã, 1 thị trấn, 103 475 dân, 26 trường họ

pdf13 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Ngày: 27/09/2014 | Lượt xem: 696 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Địa lý các tỉnh miền Tây Nam Bộ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
iến sỹ trận vong: 12 13/10 âm lịch. 6 | T r a n g Tỉnh Đồng Tháp Dân số: 1.644 355 người (2004) Diện tích: 3.242 km2 Tổ chức hành chánh: 2 thị xã : - Cao Lãnh: 7 xã, 6 phường, 148 530 dân, 45 trường học và Đại học Đồng Tháp (thành lập năm 2003) - Sa Đéc: 4 xã, 1 phường, 101 350 dân, 19 trường học 9 huyện : - Tân Hồng : 8 xã, 1 thị trấn, 79 970 dân, 34 trường học - Hồng Ngự : 15 xã, 1 thị trấn, 220 950 dân, 61 trường học - Tam Nông : 11 xã, 1 thị trấn, 97 430 dân, 38 trường học - Tháp Mười : 12 xã, 1 thị trấn, 126 120 dân, 45 trường học - Cao Lãnh : 17 xã, 1 thị trấn, 202 795 dân, 51 trường học - Thanh Bình : 12 xã, 1 thị trấn, 159 500 dân, 44 trường học - Lấp Vò : 12 xã, 1 thị trấn, 178 530 dân, 45 trường học - Lai Vung : 11 xã, 1 thị trấn, 161 440 dân, 35 trường học - Châu Thành : 11 xã, 1 thị trấn, 167 740 dân, 39 trường học Mã vùng điện thoại: 67. Dân tộc: Dân tộc Kinh chiếm hơn 99,3% dân số, các dân tộc ít người không đáng kể. Tôn giáo chính: Đạo Phật, đạo Thiên Chúa, đạo Hoà Hảo, đạo Cao Đài. Người theo tôn giáo chiếm khoảng một phần ba dân số. Danh lam thắng cảnh tiêu biểu: Vườn hồng Tư Tôn (thị xã Sa Đéc); Vườn nhãn (huyện Châu Thành); Tràm Chim (huyện Tam Nông); Vườn Cò (huyện Tháp Mười); Vườn Tràm (Xẻo Quýt huyện Cao Lãnh); Vườn quýt hồng (huyện Lai Vung). Một số lễ hội và thời gian tổ chức: Lễ hội truyền thống tại di tích Gò Tháp: 15/3 và 15/11 âm lịch. 7 | T r a n g Tỉnh An Giang Dân số: 2.175.105 người (2004) Diện tích: 4.320 km2 Tổ chức hành chánh: 1 thành phố: Long Xuyên 3 xã, 9 phường, 266 560 dân, 48 trường học và Đại học An Giang 1 thị xã : Châu Đốc 3 xã, 4 phường, 113 400 dân, 28 trường học 9 huyện - An Phú : 12 xã, 1 thị trấn, 180 565 dân, 52 trường học - Tân Châu : 9 xã, 1 thị trấn, 161 030 dân, 42 trường học - Phú Tân : 17 xã, 2 thị trấn, 238 330 dân, 70 trường học - Châu Phú : 12 xã, 1 thị trấn, 245 550 dân, 66 trường học - Tịnh Biên : 12 xã, 2 thị trấn, 117 775 dân, 49 trường học - Tri Tôn : 13 xã, 2 thị trấn, 119 935 dân, 50 trường học - Châu Thành : 12 xã, 1 thị trấn, 173 730 dân, 52 trường học - Chợ Mới : 16 xã, 2 thị trấn, 363 350 dân, 80 trường học - Thoại Sơn : 13 xã, 3 thị trấn, 189 880 dân, 58 trường học Mã vùng điện thoại: 76. Dân tộc: Có 4 dân tộc cư trú: kinh (chiếm 95% dân số), Khmer, Chăm, Hoa Tôn giáo chính: Đạo Phật, đạo Hòa Hảo, đạo Cao Đài, đạo Hồi, đạo Thiên Chúa, đạo Tin Lành. Trên 50% dân số theo tôn giáo. Các di tích đặc biệt quan trọng: Khu lưu niệm Chủ tịch Tôn Đức Thắng (di tích lịch sử và cách mạng kháng chiến); Di chỉ văn hóa Óc Eo (di tích khảo cổ học). Danh lam thắng cảnh tiêu biểu: Núi Sam Một số lễ hội và thời gian tổ chức: Lễ hội Bà Chúa Xứ: 23 - 25 tháng Tư âm lịch. 8 | T r a n g Tỉnh Kiên Giang Dân số: 1.630 310 người (2004) Diện tích: 6.233 km2 Tổ chức hành chánh: 1 thành phố: Rạch Giá 1 xã, 11 phường, 203 775 dân, 38 trường học vả Đại Học Thủy Sản (chi nhánh của Đại Học Nha Trang) 1 thị xã : Hà Tiên :3 xã, 4 phường, 41 550 dân, 14 trường học 11 huyện - Kiên Lương : 9 xã, 1 thị trấn, 92 135 dân, 22 trường học - Hòn Đất : 9 xã, 2 thị trấn, 151 235 dân, 38 trường học - Tân Hiệp : 9 xã, 1 thị trấn, 148 185 dân, 49 trường học - Châu Thành : 7 xã, 1 thị trấn, 139 525 dân, 34 trường học - Giồng Riềng : 15 xã, 1 thị trấn, 208 930 dân, 60 trường học - Gò Quao : 10 xã, 1 thị trấn, 143 555 dân, 36 trường học - An Biên : 10 xã, 1 thị trấn, 139 920 dân, 38 trường học - An Minh : 10 xã, 1 thị trấn, 128 720 dân, 42 trường học - Vĩnh Thuận : 8 xã, 1 thị trấn, 130 630 dân, 42 trường học - Phú Quốc : 8 xã, 2 thị trấn, 81 540 dân, - Kiên Hải : 3 xã, 20 610 dân, 6 trường học Mã vùng điện thoại: 77. Dân tộc: Có 3 dân tộc cư trú: Kinh (chiếm trên 75% dân số), Khmer, Hoa. Tôn giáo chính: Đạo Phật, đạo Thiên Chúa, đạo Cao Đài, đạo Tin Lành, đạo Hoà Hảo. Người theo đạo chiếm trên 30% dân số, đông nhất là đạo Phật. Danh lam thắng cảnh tiêu biểu: Mũi Nai (Hà Tiên); Thạch Động (Hà Tiên); Đông Hô (Hà Tiên); Hòn Phụ Tử (Hà Tiên); Hang động MoSo (Hà Tiên); Chùa Phù Dung (Hà Tiên); Lăng Mạc Cửu (Hà Tiên); Khu di tích Hòn Đất; Chùa Hòn Quéo (Hòn Đất); Bãi Khem (Phú Quốc); Suối Chanh (Phú Quốc); Suối Đá Bàn (Phú Quốc); Dinh Cậu (Phú Quốc); Di tích U Minh. Một số lễ hội và thời gian tổ chức: Lễ hội kỷ niệm ngày sinh của vị anh hùng dân tộc Nguyễn Trung Trực: 28/8 âm lịch; Tết Cholchơnam Thơmây của người Khmer: tháng 3; Lễ hội Okombok của người Khmer: 15/10 âm lịch; Cúng chùa Bà Thiên Hậu: tháng Giêng. 9 | T r a n g Thành Phố Cần Thơ Dân số: 1.122.490 người (2004) Diện tích: 1.390 km2 Tổ chức hành chánh: 4 quận - Ninh Kiều: 12 phường, 29 km2 207 940 dân, 36 trường học - Ô Môn: 5 phường, 126 km2, 127 285 dân, - Bình Thủy: 6 phường, 69km2, 87 395 dân, 21 trường học - Cái Răng: 7 phường, 63 km2, 76 890 dân, 17 trường học và Đại Học Cần Thơ 4 huyện - Thốt Nốt: 7 xã, 1 thị trấn, 171 km2, 191 000 dân, 763 lớp học - Vĩnh Thạnh: 8 xã, 1 thị trấn, 410 km2, 154 965 dân, 45 trường học - Cờ Đỏ: 12 xã, 2 thị trấn, 403 km2, 175 015 dân, 50 trường học - Phong Điền: 6 xã, 119 km2, 102 000 dân, 30 trường học Mã vùng điện thoại: 710. Dân tộc: Có 4 dân tộc chính cư trú: Kinh (chiếm tlên 90% dân số), Khmer, Hoa, Chăm. Tôn giáo chính: Đạo Phật, đạo Thiên Chúa, đạo Cao Đài, đạo Hoà Hảo, đạo Tin Lành; Ngoài ra còn có đạo Hồi, Ấn Độ giáo. Danh lam thắng cảnh tiêu biểu: Bến Ninh Kiều (thành phố Cần Thơ) Một số lễ hội và thời gian tổ chức: Hành hương về đền Bác Hồ (Lương Tâm - Long Mỹ: 19/5 và 2/9 dương lịch. 10 | T r a n g Tỉnh Hậu Giang Dân số: 781 010 người; Diện tích: 1608 km2 Tổ chức hành chánh: 1 thị xã: Vị Thanh 3 xã, 5 phường, 70 970 dân, 23 trường học 1 thị xã Tân Hiệp và huyện Phụng Hiệp: 14 xã, 3 thị trấn, 266 480 dân, 68 trường học 4 huyện: - Châu Thành A : 7 xã, 1 thị trấn, 100 700 dân, 32 trường học - Châu Thành : 7 xã, 1 thị trấn, 82 850 dân, 24 trường học - Vị Thủy : 9 xã, 1 thị trấn, 97 310 dân, 32 trường học - Long Mỹ : 8 xã, 1 thị trấn, 162 700 dân, 37 trường học Mã vùng điện thoại: 711. Dân tộc: Có 4 dân tộc chính cư trú: Kinh (chiếm trên 90% dân số), Khmer, Hoa, Chăm. Tôn giáo chính: Đạo Phật, đạo Thiên Chúa, đạo Cao Đài, đạo Hoà Hảo, đạo Tin Lành; Ngoài ra còn có đạo Hồi, Ấn Độ giáo. Người theo tôn giáo chiếm 25% dân số. Một số lễ hội và thời gian tổ chức: Hành hương về đền Bác Hồ (Lương Tâm - Long Mỹ): 19/5 và 2/9 dương lịch. 11 | T r a n g Tỉnh Sóc Trăng Dân số: 1.257 405 người (2004) Diện tích: 3.190 km2 Tổ chức hành chánh: 1 thị xã: Sốc Trăng 10 phường, 122 440 dân, 23 trường học và Trường Cao Đẳng cộng đồng Sốc Trăng 8 huyện - Kế Sách : 12 xã, 1 thị trấn, 168 755 dân, 52 trường học - Mỹ Tú : 15 xã, 1 thị trấn, 208 350 dân, 68 trường học - Cù Lao Dung : 7 xã, 1 thị trấn, 62 240 dân, 22 trường học - Long Phú : 14 xã, 1 thị trấn, 183 710 dân, 60 trường học - Mỹ Xuyên : 15 xã, 1 thị trấn, 198 560 dân, 56 trường học - Thạnh Trị : 8 xã, 1 thị trấn, 86 560 dân, 23 trường học - Vĩnh Châu : 9 xã, 1 thị trấn, 147 800 dân, 51 trường học - Ngã Năm : 7 xã, 1 thị trấn, 78 990 dân, 22 trường học Mã vùng điện thoại: 79. Dân tộc: Có 3 dân tộc chủ yếu cư trú: Khmer, Hoa, và đông nhất là người Kinh (khoảng 64% dân số) . Tôn giáo chính: Đạo Phật (cả Tiểu Thừa và đại Thừa), đạo Thiên Chúa. Người theo tôn giáo chiếm tới trên 33% dân số, đa số theo đạo Phật. Danh lam thắng cảnh tiêu biểu : Chùa Mã Tộc (Chùa Dơi) tại thị xã Sóc Trăng; Hồ nước ngọt thị xã Sóc Trăng; Cồn Mỹ Phước, huyện Kế Sách. Một số lễ hội và thời gian tổ chức: Lễ hội Okombok của đồng bào dân tộc Khmer: 15/10 âm lịch. 12 | T r a n g Tỉnh Bạc Liêu Dân số: 786 200 người (2004) Diện tích: 2.484 km2 Tổ chức hành chánh: 1 thị xã: Bạc Liêu 3 xã, 7 phường, 140 370 dân, 33 trường học và Đại Học Bạc Liêu (2006) 6 huyện: - Hồng Dân: 7 xã, 1 thị trấn, 95 760 dân, 31 trường học - Phước Long: 7 xã, 1 thị trấn, 107 500 dân, 36 trường học -Vĩnh Lợi và Hòa Bình: 15 xã, 1 thị trấn, 186 830 dân, 56 trường học - Giá Rai: 8 xã, 2 thị trấn, 127 160 dân, 36 trường học - Đông Hải (đượcthành lập năm 2002 gồm một phần đất của huyện Giá Rai): 8 xã, 1 thị trấn, 128 580 dân, 42 trường học Mã vùng điện thoại: 781. Dân tộc: Có 3 dân tộc cư trú: chiếm đa số là người Kinh (trên 90%), Hoa, Khmer Tôn giáo chính: Đạo Phật, đạo Thiên Chúa, đạo Cao Đài, đạo Tin Lành.. Danh lam thắng cảnh tiêu biểu: Vườn Nhãn, vườn chim (thị xã Bạc Liêu) Một số lễ hội và thời gian tổ chức: Tết Cholchơnam Thơmay (của đồng bào Khmer): trung tuần tháng 4 dương lịch; Lễ Dolta: tháng 10 dương lịch; Lễ Okombok (hội đua ghe ngo): tháng 11 dương lịch. 13 | T r a n g Tỉnh Cà Mau Dân số: 1.139 860 người Diện tích: 5.204 km2 Tổ chức hành chánh: 1 thành phố: Cà Mau 7 xã, 8 phường, 197 930 dân, 55 trường học 8 huyện: - U Minh : 6 xã, 1 thị trấn, 86150 dân, 32 trường học - Thới Bình : 9 xã, 1 thị trấn, 139 850 dân, 39 trường học - Trần Văn Thời : 9 xã, 2 thị trấn, 193 500 dân, 73 trường học - Cái Nước : 7 xã, 1 thị trấn, 132 540 dân, 36 trường học - Đầm Dơi : 12 xã, 1 thị trấn, 181 120 dân, 56 trường học - Ngọc Hiển : 6 xã, 79 335 dân, 24 trường học - Năm Căn (thành lập năm 2004 trên một phần đất của huyện Ngọc Hiển) : 6 xã, 1 thị trấn, 70 615 dân, 25 trường học - Phú Tân (thành lập năm 2004 trên một phần đất của huyện Cái Nước) : 6 xã, 1 thị trấn, 58 820 dân, 43 trường học Mã vùng điện thoại: 780. Dân tộc: Có 3 dân tộc cư trú: đa số là người Kinh (trên 95% dân số), Hoa, Khmer. Tôn giáo chính: Đạo Phật, đạo Thiên Chúa, đạo Cao Đài, đạo Tin Lành, đạo Hoà Hảo. Người theo tôn giáo chiếm khoảng 30% dân số, đông nhất là đạo Phật. Danh lam thắng cảnh tiêu biểu: Đảo Hòn Khoai (huyện Ngọc Hiển); Hòn Đá Bạc (huyện Trần Văn Thời). Một số lễ hội và thời gian tổ chức: Lễ hội Kỳ Yên (cúng Đình): 15/1 âm lịch; Lễ Dâng Y (dân tộc Khmer): 15/10 âm lịch; Lễ Dolta: 29/8 âm lịch.

File đính kèm:

  • pdfDia ly cac tinh mien Tay Nam Bo.pdf
Giáo án liên quan