Đề kiểm tra học kỳ 1 môn: khoa học

Đề : 1

I/ Phần trắc nghiệm: Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: (1điểm) Vai trò của chất bột đường:

a. Xây dựng và đổi mới cơ thể.

b. Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoat động và duy trì nhiệt độ của cơ thể.

c. Giúp cơ thể phòng chống bệnh.

Câu 2: (1 điểm) Để phòng bệnh do thiếu i-ốt, hằng ngày bạn nên sử dụng:

 a.Muối tinh.

 b. Bột ngọt.

 c. Muối hoặc bột canh có bổ sung i-ốt.

 

doc12 trang | Chia sẻ: dangnt0491 | Ngày: 11/04/2016 | Lượt xem: 528 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra học kỳ 1 môn: khoa học, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
. Nhà máy nước sản xuất nước phải đảm bảo những tiêu chuẩn nào? (3 điểm) . Hướng dẫn chấm Khoa học Đề1 (HK1 Năm học 201 -201 ) I/ Phần trắc nghiệm: Câu 1:Khoanh vào chữ b ( 1 điểm) Câu 2:Khoanh vào chữ c ( 1 điểm) Câu 3:Khoanh vào chữ c ( 1 điểm) Câu 4:Khoanh vào chữ a ( 1 điểm) Câu 5:Khoanh vào chữ d ( 1 điểm) II/ Phần tự luận: - Không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định. (1 điểm) - Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra. (1 điểm) Nước được sản xuất từ nhà máy đảm bảo được 3 tiêu chuẩn: khử sắt, loại bỏ các chất không tan trong nước và sát trùng. (3 điểm) KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN : KHOA HỌC Năm học: 201 - 201 Thời gian: phút. ĐỀ : 2 Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất ( từ câu 1 đến câu 15 ) và trả lời câu hỏi 16, 17. Câu 1: Bộ phận nào sau đây không thuộc hệ tuần hoàn? Tim. Thực quản. Mạch máu. Máu. Câu 2: Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con người còn cần những gì? Những yêu cầu về vật chất. Những yêu cầu về vật chất, tinh thần. Những yêu cầu về tinh thần, văn hóa, xã hội. Tất cả các yêu câu trên. Câu 3: Thức ăn nào sau đây không thuộc nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm? Cá. Thịt gà. Thịt bò. Rau xanh. Câu 4: Thức ăn nào sau đây không thuộc nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo? Trứng. Vừng. Dầu ăn. Mỡ động vật Câu 5: Chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn vì: Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dưỡng nhất định ở những tỷ lệ khác nhau. Không một loại thức ăn nào có thể cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho nhu cầu của cơ thể dù thức ăn có chứa nhiều chất dinh dưỡng. Giúp ta ăn ngon miệng. Cả 3 câu trên đều sai. Câu 6: Bệnh bứu cổ do nguyên nhân nào? Thừa muối i-ốt. Thiếu muối i-ốt. Cả 2 nguyên nhân trên. Không có nguyên nhân nào trong hai nguyên nhân trên. Câu 7: Để phòng các bệnh lây qua đường tiêu hóa, chúng ta cần giữ vệ sinh ăn uống như thế nào? Không ăn cá sống, thịt sống. Không ăn các thức ăn ôi, thiu. Không uống nước lã. Thực hiện tất cả những việc trên. Câu 8: Để phòng tránh bệnh do thiếu chất dinh dưỡng cần: Ăn thật nhiều thịt, cá. Ăn thật nhiều hoa, quả. Ăn thật nhiều rau xanh. Ăn uống đủ chất, cân đối, hợp lí. Câu 9: Người bị bệnh tiêu chảy cần ăn như thế nào? Ăn đủ chất để phòng suy dinh dưỡng. Uống nước cháo muối. Uống dung dịch ô-rê-dôn. Thực hiện cả ba việc trên. Câu 10: Tại sao nước để uống cần đun sôi? Nước sôi làm hòa tan các chất rắn có trong nước. Đun sôi sẽ làm tách khỏi nước các chất rắn có trong nước. Đun sôi sẽ làm cho mùi của nước dễ chịu hơn. Đun sôi để diệt các vi trùng có trong nước. Câu 11: Khi đổ nước từ bình ra cốc, ta phải đặt miệng bình cao hơn cốc. Điều này vận dụng tính chất nào sau đây? Nước không có hình dạng nhất định. Nước chảy từ cao xuống thấp. Nước có thể hòa tan một số chất. Nước có thể thấm qua một số vật. Câu 12: Tính chất nào sau đây không phải là của nước? Trong suốt. Có hình dạng nhất định. Chảy từ cao xuống thấp. Không mùi. Câu 13: Hành động nào nên làm để bảo vệ nguồn nước? Uống ít nước đi. Hạn chế tắm giặt. Không vứt rác bừa bãi. Cả 3 hành động trên. Câu 14: Bảo vệ nguồn nước là trách nhiệm của ai? Những người làm nhà máy nước. Những người lớn. Các bác sĩ. Tất cả mọi người. Câu 15: Kết luận nào sau đây về các thành phần của không khí là đúng? A. Trong không khí chỉ có khí ôxi. B. Trong không khí chỉ có khí ôxi và khí nitơ. C. Trong không khí chỉ có khí ôxi và khí nitơ là hai thành phần chính, ngoài ra còn có các thành phần khác. D. Trong không khí chỉ có khí ôxi, khí nitơ và khí cácbôníc. Câu 16: Cho trước các từ: ( bay hơi, đông đặc, ngưng tụ, nóng chảy ). Hãy điền các từ đã cho vào vị trí của các mũi tên cho phù hợp: Nước ở thể lỏng .(1) (2) Hơi nước Nước ở thể rắn ..(4) (3) Nước ở thể lỏng Câu 17: Nêu 3 điều em nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước: ..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................l Hướng dẫn đánh giá, cho điểm Đề 2 Môn: Khoa học Năm học: 201 – 201 HS khoanh từ câu 1 đến câu 15, mỗi ý đúng được 0,5 điểm Câu 1: B.Thực quản. Câu 2: C. Những yêu cầu về tinh thần, văn hóa, xã hội. Câu 3: D. Rau xanh. Câu 4: A. Trứng. Câu 5: B. Không một loại thức ăn nào có thể cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho nhu cầu của cơ thể dù thức ăn có chứa nhiều chất dinh dưỡng. Câu 6: B. Thiếu muối i-ốt. Câu 7: D. Thực hiện tất cả những việc trên. Câu 8: D. Ăn uống đủ chất, cân đối, hợp lí. Câu 9: C. Uống dung dịch ô-rê-dôn. Câu 10: D. Đun sôi để diệt các vi trùng có trong nước. Câu 11: B. Nước chảy từ cao xuống thấp. Câu 12: B. Có hình dạng nhất định. Câu 13: C. Không vứt rác bừa bãi. Câu 14: D. Tất cả mọi người. Câu 15: C. Trong không khí chỉ có khí ôxi và khí nitơ là hai thành phần chính, ngoài ra còn có các thành phần khác. Câu 16: ( 1 điểm) Học sinh điền đúng mỗi từ được 0,25 điểm. : ngưng tụ. : đông đặc. : nóng chảy. : bay hơi. Câu 17: (1,5 điểm) Học sinh nêu đúng mỗi ý được 0,5 điểm. Không chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối. Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông đường thủy. Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi có người lớn hoặc phương tiện cứu hộ. * Lưu ý: ( Học sinh có thể đưa ra các đáp án khác tùy theo thực tế cuộc sống của học sinh, nếu đúng là có điểm). ĐỀ : 3 Câu 1: (2đ) Cho các từ: bay hơi, đông đặc, nóng chảy, ngưng tụ. Hãy điền các từ đó vào vị trí cho phù hợp để hoàn thành sơ đồ sự chuyển thể của nước. (1). Nước ở thể lỏng (2)... Hơi nước Nước ở thể rắn (4).. Nước ở thể lỏng (3) Câu 2(3đ) . Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc một ý đúng nhất . a ) Tính chất nào sau đây không phải là của nớc? A. Có hình dạng nhất định B. Trong suốt C. Không mùi D. Chảy từ cao xuống thấp. b ) Để phòng bệnh béo phì bạn cần phải: A. Ăn uống hợp lý, rèn luyện thói quen ăn uống điều độ, ăn chậm, nhai kỷ. B. Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao. C. Cả hai ý trên. c/ Việc không nên làm để thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm là : A . Chọn thức ăn tơi , sạch , có giá trị dinh dỡng , không có màu sắc và mùi vị lạ . B . Dùng thực phẩm đóng hộp quá hạn hoặc hộp bị thủng , phồng , han gỉ . C . Dùng nớc sạch để rửa thực phẩm , dụng cụ và để nấu ăn . D . Thức ăn đợc nấu chín , nấu xong ăn ngay . Câu 3(3đ) : a.Nêu các thành phần chính của không khí. (1điểm) .. b/ Thành phần nào của không khí là quan trọng nhất đối với đời sống của con người? Vì sao (2điểm) ... Câu 4 (2đ): Nêu ví dụ chứng tỏ con ngời đã vận dụng các tính chất của nước vào cuộc sống ( mỗi tính chất 1 ví dụ ) : Nước chảy trên cao xuống: Nước có thể hoà tan một số chất ĐỀ :4 Câu 1(3đ) Khoanh tròn chữ cái trớc ý trả lời đúng: a) Để có cơ thể khoẻ mạnh bạn cần ăn : A . Thức ăn thuộc nhóm chứa nhiều chất bột B . Thức ăn thuộc nhóm chứa nhiều chất béo C . Thức ăn thuộc nhóm chứa nhiều vitamin và khoáng D . Thức ăn thuộc nhóm chứa nhiều chất đạm E . Tất cả các loại trên b) Việc không nên làm để thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm là : A . Chọn thức ăn tơi , sạch , có giá trị dinh dỡng , không có màu sắc và mùi vị lạ B . Dùng thực phẩm đóng hộp quá hạn hoặc hộp bị thủng , phồng , han gỉ . C . Dùng nớc sạch để rửa thực phẩm , dụng cụ và để nấu ăn . D . Thức ăn đợc nấu chín , nấu xong ăn ngay . c ) Không khí và nước có những tính chất gì giống nhau? A.Không màu, không mùi, không vị. B.Có hình dạng xác định C.Không thể bị nén Câu 2(2đ) Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho thích hợp: A Thiếu chất đạm Thiếu vi-ta - min A Thiếu i- ốt Thiếu vi-ta - min D B Mắt nhìn kém, có thể dẫn đến bị mù lòa. Bị còi xương Bị suy dinh dưỡng. cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, bị bướu cổ. Câu 3(3điểm) Nêu 3 điều em nên làm để : a ) Phòng một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá 1) ...................................................................................................................... 2) ...................................................................................................................... 3) ...................................................................................................................... b ) Phòng tránh tai nạn đuối nước 1) ...................................................................................................................... 2) ...................................................................................................................... 3) ...................................................................................................................... Câu 4 (2đ): Những nguyên nhân nào làm cho nước bị ô nhiểm? ....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docDE KTCKI MON KHOA HOC.doc
Giáo án liên quan