Đề kiểm tra 1 tiết theo phân phối chương trình địa 8 giữa học kỳ I

I. Bước 1. Xác định mục tiêu

Kiến thức:

1. Thông qua giờ kiểm tra giúp HS hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học từ bài 1-> 6.

2. Nắm được 1 số kiến thức cơ bản như: Vị trí địa lí, đặc điểm địa hình, một số đặc điểm tự nhiên và dân cư xã hội của Châu Á.

3. Biết vận dụng những kiến thức đã học để có kĩ năng phân tích tổng hợp, liên hệ thực tế, vận dụng những kiến thức dã học vào thực tế để giải thích một số hiện tượng tự nhiên.

Đối tượng là HS TB; TB – Khá.

Mục tiêu là phân loại HS.

 

doc6 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Ngày: 01/10/2014 | Lượt xem: 1161 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra 1 tiết theo phân phối chương trình địa 8 giữa học kỳ I, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
: 1. Thông qua giờ kiểm tra giúp HS hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học từ bài 1-> 6. 2. Nắm được 1 số kiến thức cơ bản như: Vị trí địa lí, đặc điểm địa hình, một số đặc điểm tự nhiên và dân cư xã hội của Châu Á. 3. Biết vận dụng những kiến thức đã học để có kĩ năng phân tích tổng hợp, liên hệ thực tế, vận dụng những kiến thức dã học vào thực tế để giải thích một số hiện tượng tự nhiên. Đối tượng là HS TB; TB – Khá. Mục tiêu là phân loại HS. II. Bước 2. Hình thức kiểm tra. Đề kiểm tra tự luận(70%)+ Trắc nghiệm khách quan(30%). III. Bước 3. Lập ma trận đề kiểm tra. Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao KQ TL KQ TL KQ TL KQ TL Vị trí địa lí địa hình, khoáng sản Nhận biết các điểm cực của châu Á Phân tích để nhận dạng đặc điểm các khu vực địa hình châu Á Số câu: 5 Số điểm: 2 =20% 4 câu 1 điểm=50% 1 câu 1 điểm=50% Khí hậu Châu Á HS nắm được đặc điểm KH châu Á HS phân tích được đặc điểm KH châu Á Số câu: 2 Số điểm: 3=30% 1 câu 1 điểm=33,3% 1 câu 2điểm=66,7% Đặc điểm dân cư xã hội Châu Á Phân tích đặc điểm dân cư xã hội châu Á Số câu: 1 Số điểm: 1= 10% 1 câu 1 điểm=100% Sông ngòi và cảnh quan Châu Á Nắm được đặc điểm sông ngòi và cảnh quan Châu Á Số câu: 1 Số điểm: 4=40% 1 câu 4 điểm=100% 9 câu 10 điểm=100% 5 câu 2 điểm= 20% 1 câu 4 điểm= 30% 2 câu 3 điểm= 40% 1 câu 1 điểm=10% IV. Bước 4. Thiết kế câu hỏi theo ma trận. A. Phần trắc nghiệm khách quan. (3 điểm) * Khoanh tròn ý em cho là đúng. Câu 1. Khoảng cách từ điểm cực Bắc đến cực Nam của châu Á là: (0,25 điểm) A: 8200km C: 9200km B: 8500km D: 9500km Câu 2. Núi ở châu Á có các hướng chính là: (0,25 điểm) A: Đông Tây và Bắc Nam. B: Tây bắc và Đông nam. C: Đông bắc và Tây nam. D: Đông Tây. Câu 3: Ý nào không thuộc đặc điểm địa hình châu Á: (0,25 điểm) A. Địa hình rất phức tạp, đa dạng. B. Đồng bằng chiếm phần lớn diện tích. C. Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ bậc nhất thế giới D. Núi, sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm của châu lục. Câu 4: Châu Á có diện tích: (0,25 điểm) A. 40,4 triệu km2 B. 41,1 triệu km2 C. 42,2 triệu km2 D. 44,4 triệu km2 Câu 5. Xác định các dạng địa hình sau đây thuộc khu vực nào của châu Á bằng cách ghi số thứ tự vào ô trống ( 1 đ ) 1. Bắc Á 2. Nam Á 3. Trung Á 4. Tây Nam Á A. Sơn nguyên Tây Tạng C. Sơn nguyên Trung Xibia B. Sơn nguyên Arap D. Sơn nguyên Đê can Câu 6. Điền từ thích hợp vào dấu (……) cho đoạn văn sau: (1 điểm) Khí hậu châu Á phân hoá rất ………….. .. gồm …………. khí hậu chính mỗi đới khí hậu lại phân hoá thành …………… khí hậu khác nhau, trong đó phổ biến là các kiểu khí hậu........…………….và kiểu khí hậu lục địa. B. Phần tự luận (7 điểm). Câu 7. Trình bày đặc điểm cơ bản của sông ngòi châu Á? (4 điểm) Câu 8. Giải thích tại sao khí hậu châu Á lại phân hoá đa dạng, phân hoá thành nhiều đới nhiều kiểu khí hậu khác nhau? (2 điểm) Câu 9. Chứng minh châu Á là 1 châu lục đông dân nhất (1 điểm) ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM A. Phần trắc nghiệm khách quan: (3 điểm) Câu 1. Ý B: (0,25 điểm) Câu 3. Ý B: (0,25 điểm) Câu 2. Ý A: (0,25 điểm) Câu 4. Ý D: (0,25 điểm) Câu 5. (1 điểm) A - 3: (0,25 điểm) C - 1: (0,25 điểm) B - 4: (0,25 điểm) D - 2: (0,25 điểm) Câu 6: (1 điểm) - Mỗi ý 0,25 điểm a. Đa dạng c. Nhiều kiểu b. 5 Đới d. Gió mùa B. Phần tự luận (7 điểm) Câu 1: (4 điểm). - Châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển (0,5 điểm). - Phân bố không đồng đều, chế độ nước phức tạp (0,5 điểm). + Bắc Á: Mạng lưới sông dày, hướng chảy từ Nam – Bắc đóng băng về mùa đông lũ về mùa xuân (1 điểm) .. + Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á: Mạng lưới sông dày nhiều nước, nước lên xuống theo mùa (1 điểm). + Tây Nam Á, Trung Á: Sông ngòi kém phát triển nhờ nguồn nước do băng tan nên có một số sông lớn (1 điểm). Câu 2. (2 điểm) - Khí hậu Châu Á phân hoá đa dạng vì: + Vị trí trải dài từ gần vòng cực Bắc đến xích đạo (1 điểm). + Lãnh thổ rộng lớn (0,5 điểm). + Địa hình phân hoá phức tạp (0,5 điểm). Câu 3. (1 điểm - mỗi ý 0,5 điểm). - Châu Á là châu lục đông dân nhất thế giới vì: + Có số dân đông nhất thế giới chiếm 61% dân số thế giới. Do châu Á có nhiều đồng bằng tập trung đông dân và do sản xuất nông nghiệp trên các đồng bằng cần nhiều sức lao động. + Từ 1950 – 2000 dân số Châu Á tăng nhanh thứ 2 sau Châu phi và cao hơn so với thế giới. --------------------------------------------------------------- ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT THEO PPCT ĐỊA 8 GIỮA HỌC KỲ II I. Bước 1. Xác định mục tiêu Kiến thức: 1. Thông qua giờ kiểm tra giúp HS hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học từ bài 14 -> 27 - Nắm được 1 số kiến thức cơ bản nhất: Vị trí địa lí, đặc điểm địa hình, một số đặc điểm tự nhiên và dân cư xã hội của các nước Đông Nam Á. - Nắm được vị trí giới hạn lãnh thổ vùng biển Việt nam, lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam. 2. Nắm được 1 số kiến thức cơ bản như: Vị trí địa lí, đặc điểm địa hình, một số đặc điểm tự nhiên và dân cư xã hội của Đông nam Châu Á và Việt Nam 3. Biết vận dụng những kiến thức đã học để có kĩ năng phân tích tổng hợp, liên hệ thực tế, vận dụng những kiến thức dã học vào thực tế để giải thích một số hiện tượng tự nhiên. Đối tượng là HS TB; TB – Khá. Mục tiêu là phân loại HS. II. Bước 2. Hình thức kiểm tra. Đề kiểm tra tự luận(70%)+ Trắc nghiệm khách quan(30%). III. Bước 3. Lập ma trận đề kiểm tra. Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao KQ TL KQ TL KQ TL KQ TL Vị trí địa lí tự nhiên Việt Nam Địa lí tự nhiên Việt Nam. Phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lý của Việt Nam Số câu: 3 Số điểm: 1,5 =15% 2 câu 0,5 điểm= 33% 1 câu 1 điểm=67% Vùng biển Việt Nam. Đặc điểm chung của biển đông Chứng minh được vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa Số câu: 5 Số điểm: 4,75=47,5% 3 câu 0,75 điểm=16% 1 câu 1 điểm= 21% 1 câu 3 điểm=63% Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam Nắm được lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam Nắm được sự hình thành lãnh thổ VN Số câu: 2 Số điểm: 2,25= 22,5% 1 câu 0,25điểm=11% 1 câu 2 điểm=89% Khu vực ĐNá Lịch sử phát triển của Việt Nam trong đông nam Á. Đặc điểm chung của Việt Nam trong đông nam Á Số câu: 3 Số điểm: 1,5=15% 2 câu 0,5 điểm= 33% 1 câu 1 điểm=67% 13 câu 10 điểm=100% 9 câu 3 điểm= 30% 2 câu 3 điểm= 30% 1 câu 3 điểm= 30% 1 câu 1 điểm=10% IV. Bước 4. Thiết kế câu hỏi theo ma trận. A. Phần trắc nghiệm khách quan. (3 điểm) * Khoanh tròn ý em cho là đúng. Câu 1.(0,25 điểm) Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của biển đông: A: Biển lớn tương đối kín. C: Độ muối cao bình quân 30- 330/00 B: Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa. D: Chỉ có chế độ nhật triều. Câu 2. (0,25 điểm)Diện tích phần đất liền nước ta là: A: 239 144 km2. B: 439 247km2. C: 392 147 km2 D: 329 247 km2 Câu 3:(0,25 điểm) Nước không có biển chung với Việt nam là : A.Trung Quốc. B. Nhật. C. Philippin D. Brunây Đ. Malaixia Câu 4: (0,25 điểm) Cảnh quan nào sau đây phát triển trên phần lớn diện tích của khu vực Đông Nam Á: A. Rừng xích đạo. C. Rừng nhiệt đới ẩm thường xanh. B. Rừng nhiệt đới D. Xavan Câu 5: (0,25 điểm)Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm nào A.1965 B. 1975 C. 1985 D. 1995 Câu 6: (0,25 điểm) Loài người xuất hiện trên Trái đất vào giai đoạn nào: A. Tiền Cambri B. Cổ kiến tạo C. Tân kiến tạo. Câu 7: (0,25 điểm)Việt Nam gắn liền với châu lục và đại dương nào: A. Á- Âu và Thái Bình Dương C. Châu Á và Thái Bình Dương B. Á- Âu và Thái Bình Dương, ấn Độ Dương D. Châu Á và Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương Câu 8: (0,25 điểm) Biển đông có diện tích: A . 329247 Km2 C . Khoảng 1 triệu Km2 B . 3447000 Km2  D. Khoảng 3 triệu Km2 Câu 9: (1 Đ mỗi ý đúng 0,25 điểm) Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Khu vực Đông Nam Á gồm (1)………………………Phần đất liền gọi là (2)..... …………………………….. Vì nằm giữa hai nước (3)……………………….Phần hải đảo có tên chung là (4)…………………………..........gồm hơn 1 vạn hòn đảo lớn nhỏ. B. Phần tự luận (7 điểm). Câu 10: (1 điểm) Tại sao nói rằng biển Đông là một "ổ bão"? Câu 11. (2 điểm) Nêu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta? Câu 12. (3 điểm)Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa. Em hãy chứng minh điều đó thông qua các yếu tố khí hậu biển? Câu 12. (1 điểm) Eo biển nối liền giữa biển Đông với Ấn Độ Dương có tên là gì? Nước Việt Nam nằm ở khu vực nào của châu Á? trên bán đảo nào? Phía nào của bán đảo đó? Đáp án – thang điểm A. Phần trắc nghiệm khách quan: (3 điểm) * Khoanh tròn ý em cho là đúng. Câu 1. ý D: (0,25 điểm) Câu 3. ý B: (0,25 điểm) Câu 2. ý D: (0,25 điểm) Câu 4. ý D: (0,25 điểm) Câu 5. ý D: (0,25 điểm) Câu 6. ý C: (0,25 điểm) Câu 7. ý B : (0,25 điểm) Câu 8. ý B : (0,25 điểm) Câu 9: 1 – 2 bộ phận 3 – Trung Quốc và Ấn Độ 2 – Bán đảo Trung Ấn 4 – Quần đảo Mã lai B. Phần tự luận (7 điểm) Câu 10:(1 điểm) Biển Đông là một "ổ bão" vì: - Biển đông là nơi gặp nhau của các Frông nhiệt và dải hội tụ nhiệt đới. - Biển Đông là một biển nông và cũng là nơi gặp nhau của các luồng gió và các khối khí. Câu 11. (2 điểm) Ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta: * Ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo: - Địa hình được nâng cao (dãy hoàng Liên Sơn với đỉnh PhanXiPăng cao 3243m) - Hình thành các cao nguyên badan (ở Tây Nguyên), các đồng bằng phù sa (ĐB Sông Hồng và ĐB Sông Cửu Long), các bể dầu khí ở thềm lục địa. - Sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện, xuất hiện loài người trên Trái đất Câu 12. (3 điểm) - Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa. (HS chứng minh thông qua 4 yếu tố) a. Chế độ nhiệt (0,75 điểm) b. Chế độ gió (1 điểm) c. Chế độ mưa (0,75 điểm) d. Chế độ triều (0,5 điểm) Câu 13. (1 điểm) - Eo biển Ma-lac-ca nối liền đường giao thông giữa biển Đông với Ấn Độ Dương. Nước Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Châu Á (Đông Nam Á), Việt Nam nằm ở phía đông của bán đảo Trung-Ấn (Nhỏ hơn là bán đảo Đông Dương gồm ba nước Việt Nam -Lào- Campu Chia) ........................................................

File đính kèm:

  • docĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA 8.DOC