Báo cáo Sơ kết học kì I

PHẦN THỨ NHẤT

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC KỲ I

I. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN.

1. Thuận lợi:

- Trường duy trì được chuẩn mức độ 2 và nâng cấp một số hạng mục của các tiêu chuẩn.

- Tư tưởng đội ngũ nhận thức về giáo dục, nhận thức về cuộc vận động và làm theo tấm gương Bác Hồ ngày càng sâu sắc. Chất lượng giáo dục toàn diện giữ ở mức cao.

- Đội ngũ đoàn kết, có tinh thần phê, tự phê, có trách nhiệm cao trong công việc, có ý thức xây dựng tập thể.

- Tinh thần phục vụ nhân dân của đội ngũ nhiệt tình, được nhân dân tín nhiệm.

- Học kì I nhiều hạng mục trong 5 yêu cầu để xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” được nhà trường thực hiện có nhiều chiều hướng tốt.

- UBND xã quan tâm tới nhà trường.

- Phong trào xã hội hoá giáo dục phát triển tốt như: Phụ huynh đóng góp tự nguyện xây cổng, công trình vệ sinh học sinh. Tự nguyện lao động tu bổ cảnh quan môi trường khi nhà trường có ý kiến nhờ phụ huynh lao động.

 

doc17 trang | Chia sẻ: ngocnga34 | Ngày: 25/03/2019 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Sơ kết học kì I, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1 60 73 3 136 Tiếng Anh 137 1 137 40 1 56 41 137 5 Tiếng Việt 121 121 2 44 75 121 Toán 121 121 1 3 31 56 30 117 Tiếng Anh 121 121 3 54 55 9 118 * So víi cïng kú n¨m tr­íc: KHỐI I: Đọc lớp 1 tăng 3%. Viết lớp 1tăng 5%. Chung Tiếng việt đạt 100%. Toán đạt 100%. KHỐI II: Tiếng việt: Đạt 100% - So với cùng kỳ năm trước tăng 3%. Toán: Đạt 100%. - So với cùng kỳ năm trước tăng 1.5%. KHỐI III: Tiếng việt: Đạt 95.6% - So với cùng kỳ năm trước tăng 1%. Toán: Đạt 99%. - So với cùng kỳ năm trước tăng 0.5%. KHỐI IV: Tiếng việt: 99% - So với cùng kỳ năm trước tăng 4%. Toán: 98.9% - So vơi cùng kỳ năm trước tăng 2%. KHỐI V: Tiếng việt: 98%. – So với với cùng kỳ năm trước tăng 1%. Toán: 95% – So với với cùng kỳ năm trước đạt. Phòng kiểm tra môn Tiếng Việt 5 đạt 100% trong đó điểm giỏi 50%, điểm khá 50%. Chữ viết đạt 93.8% so với kế hoạch giao đầu năm Tiếng Việt 5 vượt. Cần phải duy trì tốt đến cuối năm. Các môn khác: NGOẠI NGỮ: Lớp 3: Đạt 158/162 = 97.5% Lớp 4: Đạt 137/137 = 100%. Lớp 5: Đạt 118/121 = 97.5% KHOA HỌC: Lớp 4: Đạt 135/137 = 98.5% Lớp 5: Đạt 121/121 = 100% LỊCH SỬ: Lớp 4: Đạt 131/137 = 95.6% Lớp 5: Đạt 121/121 = 100% ĐỊA LÝ: Lớp 4: Đạt 135/137 = 98.5% Lớp 5: Đạt 119/121 = 97.5% * Kết quả chữ viết: Những bài được chọn theo khối: Và những bài được chọn nhiều theo tháng là: 1A, 2D, 3B, 4A, 5B. Kết quả chữ viết qua các lần kiểm tra định kỳ chấm là giáo viên nòng cốt là thầy Hải, cô Huyền: Chấm chính xác, khách quan: kết quả toàn trường A + B = 100%. Trong đó A các khối thống kê như sau: Khối I: Chữ A + B = 100%. Trong đó A = 90.8%. Lớp có chữ tốt: 1A, 1C. Khối II: Chữ A + B = 100%. Trong đó A = 91.7%. Lớp có chữ tốt: 2D. Khối III: Chữ A + B = 100%. Trong đó A = 82.1%. Lớp có chữ tốt: 3B. Khối IV: Chữ A + B = 100%. Trong đó A = 89.8%. Lớp có chữ tốt: 4A. Khối V: Chữ A + B = 100%. Trong đó A = 91%. Lớp có chữ tốt: 4B. * Kết quả chữ viết chấm trên vở: Khối I: Chữ A + B = 100%. Trong đó A = 88.3%. Lớp có chữ tốt: 1A, 1D. Khối II: Chữ A + B = 100%. Trong đó A = 82%. Lớp có chữ tốt: 2D. Khối III: Chữ A + B = 100%. Trong đó A = 84%. Lớp có chữ tốt: 3B. Khối IV: Chữ A + B = 100%. Trong đó A = 79%. Lớp có chữ tốt: 4A. Khối V: Chữ A + B = 100%. Trong đó A = 86%. Lớp có chữ tốt: 5B. * Về duy trì học sinh mũi nhọn chữ viết: Được dạy và rèn vào chiều thứ 3 hàng tuần do thầy Hải rèn. Kết quả học lực xếp loại theo môn Toán, Tiếng việt: KHỐI I II III IV V Môn Toán T.việt Toán T.việt Toán T.việt Toán T.việt Toán T.việt Tổng số HS 119 119 132 132 162 162 137 137 121 121 Xếp loại học lực Giỏi 116 117 91 89 103 78 30 62 48 68 Khá 3 1 38 39 53 65 88 60 46 45 T.Bình 0 2 4 0 0 16 13 25 8 Yếu 1 1 6 19 3 2 2 Giỏi toàn trường: Toán: 388 / 671 = 57.8%. Tiếng Việt: 414 / 671 = 61.7%. 3. Chất lượng giáo dục ngoài giờ lên lớp: Nhà trường xác định là hoạt động không thể thiếu được vì: Chất lượng hoạt động tốt giúp các em tiếp thu bài tốt hơn, tinh thần của các em sảng khoái hơn sau khi học tập căng thẳng. Trường đã tổ chức các hình thức vui chơi giải trí như: Cầu lông, đá cầu, nhảy dây và các trò chơi dân gian khác đã được sở kiểm tra công nhận. Hoạt động ngoài giờ giúp các em có tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát, vui vẻ. Trường đã tổ chức được: Vui chơi sau giờ học, hội khoẻ phù đổng.. Năm học này ngày hoạt động 22/12 được tổ chức chung với trung học cơ sở với chủ đề “Chắp cánh cho những ước mơ” có quyên góp của giáo viên và học sinh. Tự đánh giá: Tốt. 4. Xây dựng đội ngũ: Tổng số cán bộ giáo viên kể cả hợp đồng: 31. Trong đó nữ là 24. Trình độ trên chuẩn đạt 73.3%. Trường đảm bảo đủ giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn. Giáo viên được xắp xếp hợp lý. * Những biện pháp chỉ đạo xây dựng đội ngũ: - Xây dựng ý thức, tư tưởng, phẩm chất chính trị, chấp hành chủ trương chính sách pháp luật, sống nơi cư trú: Tốt. (Có cam kết đăng ký, có giấy xác nhận nơi cư trú đối với đảng viên) - Xây dựng nếp sống văn minh lịch sự, phong cách giao tiếp của giáo viên. - Có cam kết thực hiện không xâm phạm và có hành vi với học sinh: Phạt, đánh, mắng, chửi. - 100% giáo viên có tinh thần trách nhiệm với tập thể. - Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Có đăng ký sử dụng tài liệu và mua tài liệu. Có ghi chép đọc tài liệu và tích luỹ kiến thức hay khi đọc, học. - Tổ chức xem băng hình thảo luận nhóm tổ chức sinh hoạt chuyên môn. - Trao đổi rút kinh nghiệm về kiến thức, kỹ năng, phương pháp dạy để nâng cao tay nghề của giáo viên. - Tổ chức viết thu hoạch về chương trình lớp đang dạy. - Về công tác bồi dưỡng theo chu kỳ được thực hiện hàng ngày, có kiểm tra đánh giá của tổ, nhóm trưởng, của nhà trường. Yêu cầu: Giáo viên có đủ tài liệu. Có sổ sách ghi chép. 2 tuần học 1 bài. Phần tự đánh giá viết theo sự hiểu biết của cá nhân. Phần bài tập phát triển kỹ năng áp dụng liên hệ thực tế lớp đang dạy và lớp có liên quan khi câu hỏi yêu cầu. * Kết quả kiểm tra: Được 2 lần/1 học kỳ. * Kết quả giáo viên giỏi: Học kì I trường xếp loại có 11/21 giáo viên được xếp loại tốt về giờ dạy. Có 5 giáo viên được công nhận vòng 1, Cô Nguyễn Thị Thu Hiền được miễn dạy vòng 2. 5. Xây dựng cơ sở vật chất thiết bị: - Thực trạng cơ sở vật chất đảm bảo cho việc dạy 8 buổi/tuần. - Các lớp đảm bảo cho học mùa hè và mùa đông. - Bàn ghế: 100% đảm bảo. Bảng từ 21/21 phòng. Tủ 21/21 lớp có. Lớp có bàn ghế tốt, trang thiết bị tốt: 1A, 2C, 2D, 3C, 3D, 5A. - Việc xây dựng phòng bộ môn, chức năng: Có phòng nhạc hoạ đủ trang thiết bị để học tập. Trường đang hoàn thiện phòng học ngoại ngữ, phòng học tin học. - Tình hình thư viện, phòng thiết bị, sách cho giáo viên, học sinh, đồ dùng dạy học: Có 2 phòng thư viện – thiết bị đạt: Trung bình – Khá. + Thư viện có đủ tủ theo qui định, sách tham khảo chủ yếu do giáo viên tự mua và để trên lớp, một số sách đồ dùng được đưa ngay ở tủ các lớp. Đã vận động học sinh, giáo viên quyên góp sách cho thư viện tổng số quyển giáo viên và học sinh quyên góp là: 350 quyển. + Đồ dùng được làm thường xuyên, và có sử dụng. + Xây dựng công trình vệ sinh, cổng trường là: 34 triệu. Trồng cây xanh: 1.5 triệu đồng 6. Công tác quản lý chỉ đạo: - Công tác tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương: Trước hết hiệu trưởng phải xác định phát triển dân số, điều kiện kinh tế, về hướng chuẩn của nhà trường trong giai đoạn tới để có kế hoạch tham mưu và thực hiện. - Công tác tuyên truyền, triển khai nhiệm vụ năm học, triển khai luật giáo dục, có văn bản chỉ đạo, việc dừng thu xây dựng được tổ chức vào các cuộc họp phụ huynh và qua thông tin tuyên truyền. - Tuyên truyền về thực hiện “Hai không” và 1 phòng trào. - Công tác kế hoạch là cốt lõi: Vậy kế hoạch đã được xây dựng chi tiết thực hiện theo tháng, tuần. Từ đó có cam kết của giáo viên để thực hiện. * Quản lý chuyên môn tập trung vào: - Thực hiện tốt chương trình. - Đảm bảo dạy chực chất, học thực chất. - Đánh giá kiểm tra kỹ và kiểm tra đột xuất việc chấm chữa của giáo viên. - Tổ chức tốt chuyên đề và sinh hoạt chuyên môn. - Ra đề cho giáo viên kiểm tra và kiểm tra thi thử. - Kiểm tra toàn diện được 4 giáo viên. - Kiểm tra đều 4 chuyên đề. * Quản lý tài chính tài sản và thực hiện chế độ chính sách: Tốt. * Quản lý cán bộ giáo viên, công nhân viên: Có qui định, có cam kết, có nghị quyết, có chấm công hàng ngày. Phân công nhiệm vụ theo điều lệ. * Xây dựng kỷ cương nền nếp trong các hoạt động: Với phương châm: Đúng giờ, đúng việc có hiệu quả, chính xác. Xây dựng qui chế đan chủ nhưng có kỷ cương nền nếp. Xây dựng tinh thần phê tự phê với đội ngũ. * Phong trào thi đua: Xây dựng và thực hiện tốt 2 đợt thi đua có kết quả qua sơ kết đợt 1 thưởng 3.000.000đ. Thực hiện thi đua khách quan nhằm thúc đẩy thực sự phong trào và đúng sự phấn đấu của giáo viên. Qua học kì I có 2 giáo viên được khen thưởng Toán tuổi thơ: Đỗ Thị Hiền, Đỗ Thị Toàn. Có 21 giáo viên đạt lao động tiên tiến. Trong đó có 6 đồng chí đạt xuất sắc qua bình bầu. * Đánh giá kết quả việc thực hiện cuộc vận động “Hai không” và 1 phong trào: Tốt. Tự đánh giá: + Ưu điểm: Duy trì công tác phát triển tốt. Hạnh kiểm học sinh tốt. Xây dựng cơ sở vật chất tốt. Xã hội hoá tốt. + Khuyết điểm: Chưa tham mưu được công trình vệ sinh cho giáo viên. Việc rèn học sinh yếu hiệu quả chưa cao. PHẦN THỨ HAI PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU Ở HỌC KỲ II I) CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN: Duy trì số lớp 21/21 lớp. Số học sinh 671/671 = 100%. Số học sinh khuyết tật theo học 1/1 = 100%. Duy trì các lớp học ngoại ngữ. Thực hiện tốt chất lượng phổ cập. II) CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TOÀN DIỆN: 1. Chất lượng hạnh kiểm: Hoàn thành tốt đạt 100%. 2. Chất lượng giáo dục toàn diện: - Chất lượng dạy: Đảm bảo dạy thực chất – có kết quả cao. - Chất lượng học: Đảm bảo chất lượng học thực sự, thi đua học tập ở mỗi cá nhân, mỗi tổ, mỗi lớp. - Có những biện pháp tích cực để khắc phục học sinh yếu. - Đánh giá đúng, thực chất việc học của học sinh qua kiểm tra khảo sát. * Hướng khắc phục: - Nâng cao ý thức dạy thực chất trên lớp, chấm trên lớp. - Chữa bài đúng, rèn các kỹ năng theo phân môn. - Tăng cường tự kiểm tra đánh giá của giáo viên của nàh trường. - Đẩy mạnh vấn đề tự giác học tập kể cả giáo viên và học sinh. - Duy trì tốt rèn chữ, rèn đọc cho học sinh. - Phân loại, có hướng khắc phục học sinh yếu kém. 3. Xây dựng đội ngũ: - Thực hiện tốt tư tưởng chính trị, thực hiện và chấp hành chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước. - Thực hiện dạy, học thực chất, rèn chữ thực chất để đạt kế hoạch ra đề. - Thực hiện tốt cuộc vận động. - Tăng cường sinh hoạt chuyên đề, chuyên môn. 4. Quản lý chỉ đạo: - Tăng cường quản lý kiểm tra. - Sát sao khi đặt ra kế hoạch thực hiện. - Tăng cường công tác tham mưu. - Thực hiện tốt chế độ chính sách. - Hoàn thành kiểm tra chuyên đề, toàn diện. - Xây dựng và duy trì kỷ cương nền nếp. 5. Phấn đấu cuối năm đứng ở tốp I ở các mặt hoạt động. 6. Phấn đấu đủ tiêu chuẩn đạt trường xuất sắc cấp tỉnh. Hiệu trưởng Trinh Quốc Văn

File đính kèm:

  • docbao cao hoc ki 1 0809.doc