Bài soạn Môn Địa lý Lớp 5 Học kì 1 Trường Tiểu Học Nguyễn Tri Phương

A. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU :

- HS chỉ được vị trí địa lý và giới hạn của nước VN trên bản đồ và trên quả địa cầu.

- HS mô tả được vị trí địa lí và giới hạn nước ta

- Nhớ diện tích lãnh thổ của VN

- Biết được những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lí của nước ta đem lại.

B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bản đồ địa lí VN , bàng nhóm.

- Quả địa cầu

- Lược đồ VN để trống phần tên các đảo, quần đảo, các nước có chung biên giới với VN. Thẻ từ ghi tên : Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.

 

doc33 trang | Chia sẻ: lantls | Ngày: 04/11/2014 | Lượt xem: 1198 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài soạn Môn Địa lý Lớp 5 Học kì 1 Trường Tiểu Học Nguyễn Tri Phương, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
am. - Phấn màu. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Các hoạt động dạy học Phương tiện A. Kiểm tra bài cũ: - Thương mại gồm các hoạt động nào. Thương mại có vai trò gì? - 3 HS trả lời - Nước ta xuất khẩu và nhập khẩu mặt hàng gì là chủ yếu. - GV nhận xét, cho điểm - Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch nước ta. - Tỉnh em có những địa điểm du lịch nào? B. Bài mới. 1. Giới thiệu bài: - GV giới thiệu mục tiêu và ghi bảng tên bài 2. Giảng bài: * Hoạt động1: Bài tập tổng hợp. Phiếu học tập Bài 16 : Ôn tập Nhóm:........... Các em hãy cùng thảo luận để hoàn thành các bài tập sau: - GV chia thành 4 nhóm, HS xem lại các lược đồ từ bài 8-15 thảo luận hoàn thành phiếu bài tập. 1.Điền số, liệu thông tin thích hợp vào ô trống: a) Nước ta có dân tộc. b) Dân tộc có số dân đông nhất là dân tộc sống chủ yếu ở - Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả, nhóm khác bổ sung và có giải thích trường hợp sai. - GV nhận xét và chốt lại c) Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở d) Các sân bay quốc tế của nước ta là sân bay ở ở ở - GV chọn hai đội chơi , mỗi đội 5 HS, mỗi đội 1 lá cờ. - Cử 1 trọng tài . - Lớp trưởng lần lượt đọc câu hỏi về 1 tỉnh , đội nào phất cờ trước được dán tên tỉnh đó trên bảng. e) Ba thành phố có cảng biển lớn bậc nhất nước ta là: ở miền Bắc. ở miền Trung. ở miền Nam. - Đội thắng cuộc là đội có nhiều tên các tỉnh. - GV tổng kết trò chơi , tuyên dương. 2. Ghi vào ô chữ Đ trước câu đúng , chữ S trước câu sai: Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở vùng núi và cao nguyên . ở nước ta, lúa gạo là loại cây được trồng nhiều nhất. Trâu , bò được nuôi nhiều ở vùng núi; lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở vùng đồng bằng. Nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp. Đường sắt có vai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hóa và khách ở nước ta . Thành phố HCM vừa là trung tâm công nghiệp lớn , vừa là nơi có hoạt động thương mại phát triển nhất nước ta. * Hoạt động 2: Trò chơi- Những ô chữ kì diệu. C. Củng cố, dặn dò: - HS lên bảng chỉ bản đồ các sân bay quốc tế , thành phố có cảng biển lớn nhất , đường sắt Bắc - Nam, quốc lộ 1A - Chuẩn bị bài : Châu âu Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Trường tiểu học NGuyễn tri phương Bài soạn môn địa lý 5 Bài: Châu mĩ Tuần 27 Ngày dạy: ..... / ... / 20..... Người soạn: Bùi Thị Hương Sen I. Mục đích, yêu cầu : Học xong bài này, HS : - Xác định và mô tả sơ lược được vị trí địa lí, giới hạn của châu Mĩ trên quả địa cầu hoặc trên bản đồ Thế giới. - Có một số hiểu biết về thiên nhiên của châu Mĩ và nhận biết chúng thuộc khu vực nào của châu Mĩ ( Bắc Mĩ , Nam Mĩ hay Trung Mĩ). - Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Mĩ trên bản đồ . II.Đồ dùng dạy học : - Phấn màu. - Bản đồ thế giới hoặc quả địa cầu. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Các hoạt động dạy học Phương tiện A. Kiểm tra bài cũ: - Dân số châu Phi theo số liệu năm 2004 là bao nhiêu người ? Họ chủ yếu có màu da như thế nào ? - 3 HS trả lời - Kinh tế châu Phi có đăc điểm gì khác so với kinh tế châu Âu và châu á ? - GV nhận xét, cho điểm - Em biết gì về đất nước Ai Cập ? B. Bài mới. 1. Giới thiệu bài: - GV giới thiệu mục tiêu và ghi bảng tên bài 2. Giảng bài: * Hoạt động1: Vị trí địa lí và giới hạn. - Quan sát quả địa cầu và cho biết: Những châu lục nào nằm ở bán cầu đông và châu lục nào nằm ở bán cầu Tây ? - GV chỉ trên quả địa cầu phân chia hai bán cầu Đông và Tây ; bán cầu đông và bán cầu Tây .( lưu ý Gv đường phân chia hai bán cầu đông và Tây là một vòng tròn đi qua kinh tuyến 20 T- 160 Đ). - Quan sát H.1 , cho biết châu Mĩ giáp với những đại dương nào ? - Dựa vào bảng số liệu ở bài 17 cho biết châu Mĩ đứng thứ mấy về diện tích trong các châu lục trên thế giới ? - HS quan sát quả Địa cầu , H. 1, bảng số liệu bài 17 và nêu tên những châu lục nằm ở bán cầu Đông và bán cầu Tây .Trả lời các câu hỏi. - HS nối tiếp nhau trình bày và bổ sung. => GV kết luận: Châu Mĩ là châu lục duy nhất nằm ở bán cầu Tây, bao gồm : Bắc Mĩ , Trung mĩ và Nam Mĩ . Châu Mĩ có diện tích đứng thứ hai trong các châu lục trên thế giới. GV chốt lại và ghi bảng ND 1. * Hoạt động 2 : Đặc điểm tự nhiên. - Quan sát các ảnh trong H. 2, rồi tìm trên hình 1 các chữ cái a, b, c , d ,e , g ,cho biết các ảnh đó được chụp ở Bắc Mĩ, Nam Mĩ hay Nam Mĩ và điền thông tin vào bảng sau. ảnh minh họa Vị trí Mô tả đặc điểm thiên nhiên a. Núi An - Đét b.Đồng bằng trung tâm c.Thác Ni- a- ga- ra. d.Sông A- ma- dôn e.Hoang mạc A- ta-ca- ma g.bãi biển ở vùng Ca-ri- bê. - HS quan sát tranh ảnh, đọc SGK trả lời các câu hỏi. - Viết vào giấy nháp những gì mình biết qua câu hỏi gợi ý của GV. - HS nối tiếp nhau trình bày và bổ sung. - GV chốt lại và ghi bảng ND 2 . -HS lên bảng chỉ bản đồ vị trí các : đồn bằng , dãy núi , cao nguyên lớn. - Em hãy nêu đặc điểm địa hình của châu Mĩ ? - Kể tên và chỉ vị trí các : dãy núi lớn, đồng bằng lớn, cao nguyên lớn. - Châu Mĩ có những đới khí hậu nào? - Em hãy chỉ trên lược đồ từng đới khí hậu trên. - Nêu tác dụng của rừng rậm A- ma-dôn đối với khí hậu của châu Mĩ? => GV kết luận: Châu Mĩ có thiên nhiên đa dạng....... C. Củng cố, dặn dò: - HS đọc ghi nhớ (trang 120 SGK) - GV nhận xét tuyên dương , CBB : Châu Mĩ ( tiếp theo) Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Trường tiểu học NGuyễn tri phương Bài soạn môn địa lý 5 Bài: Châu mĩ ( tt ) Tuần Ngày dạy: ..... / ... / 20..... Người soạn: Bùi Thị Hương Sen I. Mục đích, yêu cầu : Học xong bài này, HS : - Biết phần lớn người dân châu Mỹ là dân nhập cư. - Trình bày được 1 số đặc điểm chính của kinh tế châu Mỹ và 1 số đặc điểm nổi bật của Hoa Kì. - Xác định được trên bản đồ vị trí địa lý của Hoa Kì. II.Đồ dùng dạy học : - Phấn màu ,tranh ảnh SGK. - Bản đồ thế giới hoặc quả địa cầu. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Nội dung các hoạt động dạy học Phương tiện A. Kiểm tra bài cũ: - Em hãy tìm và chỉ vị trí của châu mỹ trên quả Địa cầu(hoặc bản đồ thế giới ). - 3 HS trả lời - GV nhận xét, cho điểm - Nêu đặc điểm địa hình của châu Mĩ? - Kể những điều em biết về vùng rừng A- ma-dôn ? B. Bài mới. 1. Giới thiệu bài: - GV giới thiệu mục tiêu và ghi bảng tên bài 2. Giảng bài: * Hoạt động3: Dân cư châu Mĩ . - Dựa vào bảng số liệu bài 17(trang 113)cho biết châu Mĩ đứng thứ mấy về số dân trong các châu lục? - Học sinh đọc bảng số liệu ở bài 17(trang103)và trang124, đọc nội dung ở mục 3 SGK. - Dựa vào bảng số liệu trang 124 và cho biết các thành phần dân cư châu Mĩ? - Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi. - Vì sao dân cư châu Mĩ lại có nhiều thành phần ,nhiều màu da như vậy? - HS nối tiếp nhau trình bày và bổ sung. - Người dân châu Mĩ sống chủ yếu ở những vùng nào ? - GV giải thích thêm cho HS: Dân cư tập trung đông đúc ở miền Đông của châu Mĩ vì đây là nơi dân nhập cư đến sống đầu tiên, sau đó họ mới di chuyển sang phần phía Tây . GV chốt lại và ghi bảng ND mục 3. => GV kết luận: Châu Mĩ đứng thứ 3 về số dân trong các châu lục và phần lớn dân cư châu Mĩ là dân nhập cư. * Hoạt động 4 : Hoạt động kinh tế . - Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa Bắc Mĩ với Trung Mĩ và Nam Mĩ? -Kể tên 1 số nông sản ở Bắc Mĩ ,Trung Mĩ và Nam Mĩ? - HS quan sát hình 4, đọc SGK, cùng nhau thảo luận trả lời câu hỏi. - Kể tên 1 số ngành công nghiệp chính ở Bắc Mĩ , Trung Mĩ và Nam Mĩ? - HS nối tiếp nhau trình bày và bổ sung. => GV kết luận:Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển , công ,nông nghiệp hiện đại ;còn Trung Mĩ và Nam Mĩ có nền kinh tế đang phát triển, sản xuất nông phẩm nhiệt đới và công nghiệp khai khoáng. - GV chốt lại và ghi bảng ND 4 . - Nếu HS sưu tầm được tranh ảnh thì GV chia thành các nhóm để HS quan sát thảo luận và giới thiệu về các hoạt động kinh tế. * Hoạt động 5: Hoa Kì. - Nêu 1 số đặc điểm nổi bật của Hoa Kì: Vị trí địa lý, diện tích, dân số đứng thứ mấy trên thế giới, đặc điểm kinh tế? - 1 số HS chỉ vị trí của Hoa Kì và thủ đô Oa- sinh-tơn trên bản đồ. => GV kết luận: Hoa Kì nắm ở Bắc Mĩ, là 1 trong những nước có nến kinh tế phát triển nhất thế giới .Hoa Kì nổi tiếng về sản xuất điện... - Đọc SGK và trả lời câu hỏi. - Đại diện các nhóm trả lời và bổ sung. - GV kết luận và ghi nội dung mục 5. C. Củng cố, dặn dò: - HS đọc ghi nhớ (trang 126 SGK) - GV nhận xét tuyên dương , CBB : Châu Đại Dương và châu Nam Cực Quả địa cầu Bản đồ Thế giới Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: ...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docDia ly HK1.doc